N1 - Đọc hiểu - Bài đọc ngắn Bài đọc 12 / 22
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

限られた時間や財産ではすべての目標を達成できないとすると、何かを行うときに犠牲になっているのは、突き詰めてみれば、それによって実現できなくなる別の目標なのです。お金や時間はこうした犠牲を計る上での大切な目安ではありますが、それだけでは判断が不正確になる恐れがあります。一つのことを実行する前に、それを行う替わりに何ができなくなり、何が手に入らなくなるかをきちんと考える。そうした犠牲を払ってもなお実行する価値のあることだと判断したならば実行する。経済的な行動とは、結局はそういうことです。

南山大学経済学部「大人になるための経済学入門」日本放送出版協会による
1
限られた時間や財産ではすべての目標を達成できないとすると、
Nếu với thời gian và tài sản có hạn, chúng ta không thể đạt được tất cả các mục tiêu,
2
何かを行うときに犠牲になっているのは、突き詰めてみれば、それによって実現できなくなる別の目標なのです。
thì khi thực hiện một việc nào đó, xét cho cùng, thứ bị hy sinh chính là một mục tiêu khác mà vì việc đó ta sẽ không thể thực hiện được.
3
お金や時間はこうした犠牲を計る上での大切な目安ではありますが、
Tiền bạc và thời gian là những thước đo quan trọng để đánh giá những sự hy sinh như vậy,
4
それだけでは判断が不正確になる恐れがあります。
nhưng nếu chỉ dựa vào chúng thì có nguy cơ đưa ra phán đoán không chính xác.
5
一つのことを実行する前に、それを行う替わりに何ができなくなり、何が手に入らなくなるかをきちんと考える。
Trước khi thực hiện một việc, cần suy nghĩ kỹ xem đổi lại việc làm điều đó, mình sẽ không thể làm được gì và sẽ không thể có được điều gì.
6
そうした犠牲を払ってもなお実行する価値のあることだと判断したならば実行する。
Nếu sau khi cân nhắc mà vẫn thấy đó là việc đáng thực hiện dù phải chấp nhận những sự hy sinh như vậy, thì hãy thực hiện.
7
経済的な行動とは、結局はそういうことです。
Xét cho cùng, hành động mang tính kinh tế chính là như vậy.
1
「そういうこと」とは、どういうことか。

「そういうこと」とは、どういうことか。
「そういうこと」 – “điều như vậy” – ở đây có nghĩa là gì?

1.ある目標を犠牲にしてもなお実現させたい目標だけを実行すること
Chỉ thực hiện những mục tiêu mà bản thân vẫn muốn đạt được dù phải hy sinh một mục tiêu khác.

2.金と時間に見合った成果を予測して、目標に向け実行すること
Dự đoán kết quả tương xứng với tiền bạc và thời gian bỏ ra rồi thực hiện để hướng tới mục tiêu.

3.金や時間という犠牲を払っても、なんとか目標を実行すること
Dù phải hy sinh tiền bạc và thời gian, vẫn cố gắng bằng mọi cách để thực hiện mục tiêu.

4.目標が達成できなくなるというリスクを頭に入れながら実行すること
Thực hiện trong khi vẫn tính đến rủi ro rằng mục tiêu có thể không đạt được.

Tác giả cho rằng vì thời gian và tài sản có hạn nên khi lựa chọn làm một việc, thứ thực sự bị hy sinh là một mục tiêu khác mà vì lựa chọn đó ta không còn có thể thực hiện được:

「何かを行うときに犠牲になっているのは、突き詰めてみれば、それによって実現できなくなる別の目標なのです。」

→ Khi làm một việc, nếu xét đến cùng, thứ bị hy sinh chính là một mục tiêu khác không thể thực hiện được vì lựa chọn đó.

Vì vậy, trước khi quyết định, cần cân nhắc:

「それを行う替わりに何ができなくなり、何が手に入らなくなるかをきちんと考える。」

→ Phải suy nghĩ kỹ xem đổi lại việc thực hiện điều đó, mình sẽ không thể làm được gì và sẽ không thể có được điều gì.

Sau khi cân nhắc sự đánh đổi đó:

「そうした犠牲を払ってもなお実行する価値のあることだと判断したならば実行する。」

→ Nếu vẫn cho rằng việc đó đáng để thực hiện dù phải chấp nhận những sự hy sinh ấy, thì mới thực hiện.

Vì vậy, đáp án 1 phù hợp nhất: chỉ thực hiện mục tiêu mà mình cho rằng vẫn đáng để đạt được dù phải hy sinh một mục tiêu khác.

Đáp án 2 sai vì – “tiền bạc và thời gian” – chỉ là – “những thước đo quan trọng” để đánh giá sự hy sinh; tác giả còn nói chỉ dựa vào chúng có thể dẫn đến phán đoán không chính xác.

Đáp án 3 sai vì sự hy sinh mà tác giả muốn nhấn mạnh không đơn thuần là tiền bạc hay thời gian, mà là – “một mục tiêu khác sẽ không thể thực hiện được”.

Đáp án 4 sai vì bài không nói về – “rủi ro mục tiêu có thể thất bại”. Tác giả nói về sự đánh đổi giữa các mục tiêu: chọn thực hiện mục tiêu này thì phải từ bỏ khả năng thực hiện mục tiêu khác.

Đáp án đúng: 1.ある目標を犠牲にしてもなお実現させたい目標だけを実行すること