N1 - Đọc hiểu - Bài đọc ngắn Bài đọc 3 / 22
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
外来語や外国語を多用することの問題について書かれた文章です。

会話や文章の中に外来語や外国語を多用すると円滑なコミュニケーションが妨げられる、という指摘がなされることがしばしばある。「あの人の話は横文字が多くてわかりにくい」などという話もよく耳にする。「わかりにくさ」が個人的な問題で終わる分には害が少ないが、公共施設の掲示や官庁の広報紙、新聞や放送などに多くの人が理解できない外来語や外国語が並ぶとなると話は別である。

山本陽史・佐々木文彦「日本語再入門」(日栄社)
1
会話や文章の中に外来語や外国語を多用すると円滑なコミュニケーションが妨げられる、
Trong hội thoại và văn bản, nếu sử dụng quá nhiều từ ngoại lai hoặc tiếng nước ngoài thì việc giao tiếp thuận lợi sẽ bị cản trở.
2
という指摘がなされることがしばしばある。
Người ta thường đưa ra nhận định như vậy.
3
「あの人の話は横文字が多くてわかりにくい」などという話もよく耳にする。
Chúng ta cũng thường nghe những lời như: “Người đó nói chuyện dùng quá nhiều từ nước ngoài nên khó hiểu.”
4
「わかりにくさ」が個人的な問題で終わる分には害が少ないが、
Nếu sự “khó hiểu” chỉ dừng lại ở vấn đề cá nhân thì tác hại còn ít,
5
公共施設の掲示や官庁の広報紙、新聞や放送などに
nhưng trên các bảng thông báo tại cơ sở công cộng, ấn phẩm thông tin của cơ quan nhà nước, báo chí hay các chương trình phát thanh, truyền hình,
6
多くの人が理解できない外来語や外国語が並ぶとなると話は別である。
nếu xuất hiện hàng loạt từ ngoại lai hoặc tiếng nước ngoài mà nhiều người không hiểu thì lại là chuyện khác.
1
筆者の言いたいことは何ですか。

筆者の言いたいことは何ですか。
Điều tác giả muốn nói là gì?

1. 会話と情報伝達では外来語を使った円滑なコミュニケーションという意味が違う。
Trong hội thoại và trong việc truyền đạt thông tin, ý nghĩa của việc giao tiếp trôi chảy có sử dụng từ ngoại lai là khác nhau.

2. 外来語を多く使用した場合、話し手の意見ではなく別の人の意見となってしまう。
Nếu sử dụng quá nhiều từ ngoại lai thì nội dung đó sẽ không còn là ý kiến của người nói mà trở thành ý kiến của người khác.

3. 公共の情報で外来語を多用すると、理解できないために実害が発生する可能性がある。
Nếu sử dụng quá nhiều từ ngoại lai trong thông tin dành cho công chúng, việc nhiều người không hiểu có thể dẫn đến những ảnh hưởng hoặc thiệt hại thực tế.

4. わかりにくい外国語を使用すると、新聞や放送などへの信頼性はむしろ薄れる。
Nếu sử dụng những từ tiếng nước ngoài khó hiểu thì mức độ tin cậy đối với báo chí, phát thanh, truyền hình và các phương tiện truyền thông khác sẽ giảm đi.

Câu hỏi yêu cầu xác định ý chính mà tác giả muốn truyền đạt.

Trước tiên, tác giả nêu vấn đề:

→ Nếu sử dụng quá nhiều từ ngoại lai hoặc tiếng nước ngoài trong hội thoại và văn bản thì việc giao tiếp thuận lợi có thể bị cản trở.

Tuy nhiên, tác giả phân biệt mức độ nghiêm trọng của vấn đề này tùy vào hoàn cảnh.

→ Nếu sự “khó hiểu” chỉ dừng lại ở vấn đề cá nhân thì tác hại còn ít.

Sau đó, tác giả nhấn mạnh:

→ Nhưng nếu những từ ngoại lai hoặc tiếng nước ngoài mà nhiều người không hiểu xuất hiện trong các thông tin mang tính công cộng như bảng thông báo tại cơ sở công cộng, ấn phẩm của cơ quan nhà nước, báo chí hay phát thanh truyền hình thì lại là chuyện khác.

cho thấy tác giả coi trường hợp này nghiêm trọng hơn vấn đề khó hiểu giữa các cá nhân. Khi thông tin cần được truyền đạt rộng rãi đến công chúng nhưng lại chứa quá nhiều từ mà nhiều người không hiểu, điều đó có thể gây ra những ảnh hưởng thực tế.

→ Đáp án 3 đúng.

Đáp án 4 không đúng vì tác giả không nói rằng việc dùng tiếng nước ngoài khó hiểu làm giảm – độ tin cậy của báo chí hay truyền thông. Trọng tâm của đoạn văn là nguy cơ nhiều người không hiểu được những thông tin mang tính công cộng.