N1 - Đọc hiểu - Bài đọc tổng hợp Bài đọc 1 / 10
次のAとBはそれぞれ別のブログの記事である。AとBの両方を読んで、後の問いに対する答えとして、最もよいものを1・2・3・4から一つ選びなさい。
A

高速道路というのは、何のためにあるのだろうか。全国どこへでもより早く、便利に行けるようになることで、都市にも地方にも豊かさをもたらす。そういう存在であるべきだ。

現在のように高額な通行料金が課されるのでは、便利さを求めて企業は都市に集中する。地方にいては条件のいい就職先が見つからないと、若者は都市に向かい、ますます都市に人口が集中する。交通の便がよくなることで地方が活性化し、このアンバランスが解消されれば、都市に集中していた人口が地方に分散し、日本全体の発展が期待できる。

もちろん高速道路の無料化だけでこれらすべてが実現するわけではない。しかし、地方の活性化のための第一歩になるものだと思う。

B

最近、高速道路を無料化しろという議論をよく目にするが、ここでちょっと考えてみたい。

現在、高速道路は有料であることで交通量がある程度抑えられ、その結果、高速走行が可能になっている。しかし、無料化によって交通量が増えれば、走行速度が落ちる恐れがある。現在、高速道路を使って5時間で行ける所が5時間半かかるようになったとしても、大した違いはないと思うかもしれない。ちょっと早く出ればいいのだと。しかし、大量の輸送を必要とする企業にとっては、人件費、ガソリン代などの増大が、下道を使う場合を上回るという試算もある。

金を出さずに時間をかけるか、金を出しても速さを求めるか。選択肢を残してほしいものだ。

A
1
高速道路というのは、何のためにあるのだろうか。
Đường cao tốc tồn tại nhằm mục đích gì?
2
全国どこへでもより早く、便利に行けるようになることで、都市にも地方にも豊かさをもたらす。
Bằng việc giúp mọi người có thể đi đến bất cứ đâu trên cả nước nhanh chóng và thuận tiện hơn, đường cao tốc mang lại sự thịnh vượng cho cả thành phố lẫn các địa phương.
3
そういう存在であるべきだ。
Đường cao tốc nên là một công trình có vai trò như vậy.
4
現在のように高額な通行料金が課されるのでは、便利さを求めて企業は都市に集中する。
Nếu tiếp tục áp dụng mức phí đường cao tốc cao như hiện nay, các doanh nghiệp sẽ tập trung về thành phố để tìm kiếm sự thuận tiện.
5
地方にいては条件のいい就職先が見つからないと、若者は都市に向かい、ますます都市に人口が集中する。
Vì không tìm được nơi làm việc có điều kiện tốt ở địa phương, giới trẻ sẽ hướng đến các thành phố, khiến dân số ngày càng tập trung nhiều hơn vào đô thị.
6
交通の便がよくなることで地方が活性化し、このアンバランスが解消されれば、都市に集中していた人口が地方に分散し、日本全体の発展が期待できる。
Nếu giao thông thuận tiện hơn, các địa phương sẽ trở nên phát triển, sự mất cân bằng này được giải quyết, dân số tập trung ở các thành phố sẽ phân tán về các địa phương và có thể kỳ vọng vào sự phát triển của toàn Nhật Bản.
7
もちろん高速道路の無料化だけでこれらすべてが実現するわけではない。
Tất nhiên, không phải chỉ miễn phí đường cao tốc là có thể thực hiện được tất cả những điều này.
8
しかし、地方の活性化のための第一歩になるものだと思う。
Tuy nhiên, tôi cho rằng đó sẽ là bước đầu tiên để thúc đẩy sự phát triển của các địa phương.
B
1
最近、高速道路を無料化しろという議論をよく目にするが、ここでちょっと考えてみたい。
Gần đây, tôi thường thấy những cuộc tranh luận yêu cầu miễn phí đường cao tốc, nhưng tôi muốn thử suy nghĩ kỹ hơn một chút về vấn đề này.
2
現在、高速道路は有料であることで交通量がある程度抑えられ、その結果、高速走行が可能になっている。
Hiện nay, nhờ đường cao tốc có thu phí nên lưu lượng giao thông được hạn chế ở một mức độ nhất định, nhờ đó có thể di chuyển với tốc độ cao.
3
しかし、無料化によって交通量が増えれば、走行速度が落ちる恐れがある。
Tuy nhiên, nếu việc miễn phí khiến lưu lượng giao thông tăng lên thì có nguy cơ tốc độ di chuyển sẽ giảm xuống.
4
現在、高速道路を使って5時間で行ける所が5時間半かかるようになったとしても、大した違いはないと思うかもしれない。
Có thể có người cho rằng dù một nơi hiện nay chỉ mất 5 giờ đi bằng đường cao tốc mà sau này phải mất 5 giờ rưỡi thì cũng không có gì khác biệt đáng kể.
5
ちょっと早く出ればいいのだと。
Chỉ cần xuất phát sớm hơn một chút là được.
6
しかし、大量の輸送を必要とする企業にとっては、人件費、ガソリン代などの増大が、下道を使う場合を上回るという試算もある。
Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp cần vận chuyển khối lượng hàng hóa lớn, cũng có những tính toán cho thấy mức gia tăng chi phí nhân công, tiền xăng và các khoản khác có thể vượt quá mức chi phí khi sử dụng đường thông thường.
7
金を出さずに時間をかけるか、金を出しても速さを求めるか。
Chọn không trả tiền nhưng mất nhiều thời gian, hay chấp nhận trả tiền để được di chuyển nhanh hơn.
8
選択肢を残してほしいものだ。
Tôi mong rằng những lựa chọn này vẫn được giữ lại.
1
高速道路の無料化によって起こると予想されることで、AとBの両方が触れている内容はどれか。

高速道路の無料化によって起こると予想されることで、AとBの両方が触れている内容はどれか。

Nội dung nào được cả hai bài văn A và B đề cập đến khi nói về những điều được dự đoán sẽ xảy ra nếu miễn phí đường cao tốc?

1. 交通量の変化

Sự thay đổi về lưu lượng giao thông.

2. 輸送経費の変化

Sự thay đổi về chi phí vận chuyển.

3. 経済への影響

Ảnh hưởng đối với nền kinh tế.

4. 地方への影響

Ảnh hưởng đối với các địa phương.

Ở đoạn A, tác giả cho rằng việc cải thiện giao thông và miễn phí đường cao tốc có thể thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các địa phương:

Dẫn chứng trong bài:

→ Nếu giao thông thuận tiện hơn, các địa phương sẽ trở nên phát triển, sự mất cân bằng này được giải quyết, dân số tập trung ở các thành phố sẽ phân tán về các địa phương và có thể kỳ vọng vào sự phát triển của toàn Nhật Bản.

Trong khi đó, đoạn B đề cập đến tác động kinh tế theo hướng tiêu cực, đặc biệt là chi phí của doanh nghiệp:

Dẫn chứng trong bài:

→ Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp cần vận chuyển khối lượng hàng hóa lớn, cũng có những tính toán cho thấy mức gia tăng chi phí nhân công, tiền xăng và các khoản khác có thể vượt quá mức chi phí khi sử dụng đường thông thường.

Như vậy, cả hai đoạn văn đều đề cập đến ảnh hưởng kinh tế của việc miễn phí đường cao tốc, nhưng nhìn nhận theo những hướng khác nhau.

→ Đáp án đúng: 3.経済への影響

❌ Đáp án 1: Sai vì đoạn B có nói đến sự gia tăng lưu lượng giao thông, nhưng đoạn A không trực tiếp đề cập đến sự thay đổi này.

❌ Đáp án 2: Sai vì đoạn B đề cập đến chi phí vận chuyển, nhưng đoạn A không trực tiếp bàn về sự thay đổi của chi phí vận chuyển.

❌ Đáp án 4: Sai vì đoạn A tập trung vào ảnh hưởng đối với các địa phương, còn đoạn B chủ yếu bàn về tốc độ di chuyển và chi phí của doanh nghiệp.

2
高速道路の無料化について、Aの筆者とBの筆者はどのような立場をとっているか。

Đáp án đúng: 1

Dịch câu hỏi và đáp án

高速道路の無料化について、Aの筆者とBの筆者はどのような立場をとっているか。

Về việc miễn phí đường cao tốc, tác giả của bài A và tác giả của bài B có lập trường như thế nào?

1. Aは賛成だが、Bは批判的である。

A tán thành, nhưng B có quan điểm phê phán.

2. Aは賛成だが、Bは態度を明確にしていない。

A tán thành, nhưng B chưa thể hiện rõ lập trường.

3. AもBも態度を明確にしていない。

Cả A và B đều chưa thể hiện rõ lập trường.

4. Aは態度を明確にしていないが、Bは批判的である。

A chưa thể hiện rõ lập trường, nhưng B có quan điểm phê phán.

Đoạn A thể hiện rõ sự ủng hộ đối với việc miễn phí đường cao tốc, vì tác giả cho rằng đây là bước đầu tiên giúp phát triển các địa phương.

Dẫn chứng trong bài:

→ Tất nhiên, không phải chỉ miễn phí đường cao tốc là có thể thực hiện được tất cả những điều này. Tuy nhiên, tôi cho rằng đó sẽ là bước đầu tiên để thúc đẩy sự phát triển của các địa phương.

Ngược lại, đoạn B đưa ra những lo ngại về việc miễn phí đường cao tốc, đặc biệt là nguy cơ gia tăng lưu lượng giao thông và giảm tốc độ di chuyển.

Dẫn chứng trong bài:

→ Tuy nhiên, nếu việc miễn phí khiến lưu lượng giao thông tăng lên thì có nguy cơ tốc độ di chuyển sẽ giảm xuống.

Cuối bài, tác giả B nhấn mạnh mong muốn duy trì quyền lựa chọn:

→ Chọn không trả tiền nhưng mất nhiều thời gian, hay chấp nhận trả tiền để được di chuyển nhanh hơn. Tôi mong rằng những lựa chọn này vẫn được giữ lại.

Như vậy, A ủng hộ việc miễn phí đường cao tốc, còn B có thái độ phê phán đối với việc miễn phí hoàn toàn.

→ Đáp án đúng: 1.Aは賛成だが、Bは批判的である。

❌ Đáp án 2: Sai vì đoạn B đã thể hiện rõ quan điểm không ủng hộ việc miễn phí hoàn toàn, chứ không phải chưa có lập trường.

❌ Đáp án 3: Sai vì cả hai tác giả đều thể hiện lập trường rõ ràng.

❌ Đáp án 4: Sai vì đoạn A thể hiện rõ sự ủng hộ đối với việc miễn phí đường cao tốc.

3
Aの筆者とBの筆者は、それぞれ何を重視しているか。

Aの筆者とBの筆者は、それぞれ何を重視しているか。

Tác giả của bài A và tác giả của bài B lần lượt coi trọng điều gì?

1. Aは地方に住む人のことを、Bは都市に住む人のことを重視している。

A coi trọng những người sống ở địa phương, còn B coi trọng những người sống ở thành phố.

2. Aは若者の利益を、Bは企業の利益を重視している。

A coi trọng lợi ích của giới trẻ, còn B coi trọng lợi ích của doanh nghiệp.

3. Aは料金が一律になることを、Bは複数の選択肢があることを重視している。

A coi trọng việc mức phí được áp dụng thống nhất, còn B coi trọng việc có nhiều lựa chọn.

4. Aは往来が容易になることを、Bは高速で移動できることを重視している。

A coi trọng việc đi lại trở nên dễ dàng, còn B coi trọng việc có thể di chuyển với tốc độ cao.

Ở đoạn A, tác giả nhấn mạnh mục đích của đường cao tốc là giúp mọi người đi lại nhanh chóng và thuận tiện hơn trên khắp đất nước.

Dẫn chứng trong bài:

→ Bằng việc giúp mọi người có thể đi đến bất cứ đâu trên cả nước nhanh chóng và thuận tiện hơn, đường cao tốc mang lại sự thịnh vượng cho cả thành phố lẫn các địa phương.

Như vậy, A coi trọng việc cải thiện sự thuận tiện trong đi lại giữa các khu vực.

Trong khi đó, đoạn B nhấn mạnh vai trò của đường cao tốc trong việc duy trì tốc độ di chuyển nhanh.

Dẫn chứng trong bài:

→ Hiện nay, nhờ đường cao tốc có thu phí nên lưu lượng giao thông được hạn chế ở một mức độ nhất định, nhờ đó có thể di chuyển với tốc độ cao.

Ngoài ra, tác giả còn lo ngại rằng:

→ Tuy nhiên, nếu việc miễn phí khiến lưu lượng giao thông tăng lên thì có nguy cơ tốc độ di chuyển sẽ giảm xuống.

Vì vậy, A coi trọng sự thuận tiện trong việc đi lại, còn B coi trọng khả năng di chuyển nhanh chóng.

→ Đáp án đúng: 4.Aは往来が容易になることを、Bは高速で移動できることを重視している。

❌ Đáp án 1: Sai vì đoạn B không tập trung vào lợi ích của người sống ở thành phố. Tác giả chủ yếu quan tâm đến tốc độ di chuyển trên đường cao tốc.

❌ Đáp án 2: Sai vì đoạn A có nhắc đến giới trẻ, nhưng không chỉ coi trọng lợi ích của họ. Đoạn B cũng không chỉ tập trung vào lợi ích của doanh nghiệp.

❌ Đáp án 3: Sai vì đoạn A không đề cập đến việc áp dụng một mức phí thống nhất. Tác giả A ủng hộ việc miễn phí đường cao tốc để giúp giao thông thuận tiện hơn.