N1 - Đọc hiểu - Bài đọc tổng hợp Bài đọc 3 / 10
次のAとBはそれぞれ別の新聞のコラムである。AとBの両方を読んで、後の問いに対する答えとして、最もよいものを1・2・3・4から一つ選びなさい。
A

昼間の明るい時間を有効利用するための「サマータイム(夏時間制度)」の導入に向けた関連法案の次期国会提出が現実味を帯びている。サマータイムは日照時間が長い期間、時計の針を一時間進める仕組みだ。戦後導入された時期もあったが、労働時間が増加するなどの理由で廃止された。今般、照明や冷房などの電力節約、二酸化炭素排出量として再度提言された。さらに、夕方の明るい時間帯のレジャー活動活性化によって約九千七百億円の経済効果、十万人の雇用創出につながるという経済波及効果もあることながら、サマータイムは自然のサイクルに合った生活スタイルを考える契機ともなり、「アフター5」に家族や友人との行楽など、余暇活動など「潤いのある生活」を取り戻すことができると期待されている。

(南山新聞)

B

「温暖化対策の一環としてサマータイム制度の導入が検討されている。豊かなライフスタイル、省エネルギー、経済波及効果など、その効果には体の高まっている。しかし、サマータイムが身体のリズムや睡眠に悪影響を及ぼすことは、多くが指摘するところだ。ヨーロッパでは、時計の針を一時間進めることで、睡眠時間が短くなり睡眠効率も低下するという調査報告がある。日本人の睡眠時間は年々減っており、欧米諸国の平均より一時間短い。しかも八〇%の人が夜中時過ぎても起きている夜型社会だ。中高生は夏休みに就寝時間が遅くなり、新学期には起きられず不登校になるケースもある。不眠症に悩む高齢者も多い。眠るのに最も時間のかかる人もいる。北半球の高緯度地域では効果もあるだろう。それでもまず日本に適するかどうかはできない。日本では現在以上に、こんな不眠などの問題を抱えており、うつ病に伴う不眠も多い。温暖化対策の視点も重要だが、健康への影響を考慮する必要がある。」

(東洋日報)

A
1
昼間の明るい時間を有効利用するための「サマータイム(夏時間制度)」の導入に向けた関連法案の次期国会提出が確実視されている。
Việc trình dự luật liên quan đến áp dụng chế độ giờ mùa hè, nhằm tận dụng hiệu quả thời gian có ánh sáng ban ngày, lên kỳ họp Quốc hội tiếp theo được xem là gần như chắc chắn.
2
サマータイムは日照時間が長い期間、時計の針を一時間進める仕組みだ。
Giờ mùa hè là chế độ điều chỉnh đồng hồ nhanh hơn một giờ trong khoảng thời gian ban ngày có nhiều ánh sáng.
3
戦後導入された時期もあったが、労働時間が増加するなどの理由で廃止された。
Chế độ này từng được áp dụng trong một thời gian sau chiến tranh, nhưng đã bị bãi bỏ vì những lý do như thời gian lao động tăng lên.
4
今般、照明や冷房などの電力節約、つまり温暖化対策として再度提言された。
Gần đây, chế độ này lại được đề xuất như một biện pháp tiết kiệm điện năng dùng cho chiếu sáng và điều hòa, nói cách khác là một biện pháp đối phó với hiện tượng nóng lên toàn cầu.
5
さらに夕方の明るい時間帯のレジャー活動活性化によって約九千七百億円の経済効果、十万人の雇用創出につながるという。
Hơn nữa, việc thúc đẩy các hoạt động giải trí vào khoảng thời gian chiều tối còn sáng được cho là sẽ tạo ra hiệu quả kinh tế khoảng 970 tỷ yên và góp phần tạo ra 100.000 việc làm.
6
経済波及効果もさることながら、サマータイムは自然のサイクルに合った生活スタイルを考える契機ともなり、「アフター5」に家族や友人との付き合い、余暇活動など「潤いのある生活」を取り戻すこともできると期待されている。
Không chỉ mang lại hiệu quả lan tỏa về kinh tế, giờ mùa hè còn được kỳ vọng sẽ trở thành cơ hội để suy nghĩ về lối sống phù hợp với chu kỳ tự nhiên, đồng thời giúp mọi người lấy lại một cuộc sống phong phú, ý nghĩa hơn thông qua việc dành thời gian cho gia đình, bạn bè và các hoạt động giải trí sau 5 giờ chiều.
B
1
温暖化対策の一環としてサマータイム制度の導入が提言されている。
Việc áp dụng chế độ giờ mùa hè đang được đề xuất như một phần trong các biện pháp đối phó với hiện tượng nóng lên toàn cầu.
2
豊かなライフスタイル、省エネ、経済波及効果など、その効果に期待が高まっている。
Người ta ngày càng kỳ vọng vào những lợi ích của chế độ này, chẳng hạn như lối sống phong phú hơn, tiết kiệm năng lượng và hiệu quả lan tỏa về kinh tế.
3
しかし、サマータイムが身体のリズムや睡眠に悪影響を及ぼすことは、多くが指摘するところだ。
Tuy nhiên, nhiều người đã chỉ ra rằng giờ mùa hè gây ảnh hưởng xấu đến nhịp sinh học và giấc ngủ.
4
ヨーロッパでは、時計の針を一時間進めたことで、睡眠時間が短くなり睡眠効率も低下するという調査報告がある。
Ở châu Âu, có báo cáo nghiên cứu cho thấy việc chỉnh đồng hồ nhanh hơn một giờ khiến thời gian ngủ ngắn lại và hiệu quả giấc ngủ cũng giảm xuống.
5
日本人の睡眠時間は年々減っており、欧米諸国の平均より一時間短い。
Thời gian ngủ của người Nhật đang giảm dần qua từng năm và ngắn hơn mức trung bình của các nước Âu Mỹ khoảng một giờ.
6
しかも八〇%の人が夜十時過ぎても起きている夜型社会だ。
Hơn nữa, Nhật Bản là một xã hội có lối sống về đêm, nơi 80% người dân vẫn còn thức sau 10 giờ tối.
7
中高生では夏休みに就寝時間が遅くなり、新学期に起きられず不登校になるケースもある。
Trong số học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông, cũng có những trường hợp đi ngủ muộn trong kỳ nghỉ hè, đến khi bắt đầu học kỳ mới thì không thể dậy đúng giờ và dẫn đến tình trạng không đến trường.
8
不眠症に悩む高齢者も多い。
Cũng có nhiều người cao tuổi đang phải chịu đựng chứng mất ngủ.
9
夏冬の日照時間の差が大きい北半球の高緯度地域では効果もあるだろう。
Ở những khu vực có vĩ độ cao thuộc Bắc bán cầu, nơi có sự chênh lệch lớn về thời gian chiếu sáng giữa mùa hè và mùa đông, chế độ này có lẽ sẽ mang lại hiệu quả.
10
それをそのまま日本に当てはめることはできない。
Tuy nhiên, không thể áp dụng nguyên xi điều đó vào Nhật Bản.
11
日本では現在四~五人に一人が不眠などの問題を抱えており、うつ病に伴う不眠も多い。
Hiện nay, tại Nhật Bản, cứ khoảng bốn đến năm người thì có một người gặp các vấn đề như mất ngủ, và cũng có nhiều trường hợp mất ngủ đi kèm với bệnh trầm cảm.
12
温暖化対策の視点も重要だが、健康への影響を考慮するべきだろう。
Góc độ đối phó với hiện tượng nóng lên toàn cầu cũng quan trọng, nhưng có lẽ cần xem xét cả những ảnh hưởng đối với sức khỏe.
1
サマータイムを導入することに関して、AとBのどちらの記事にも触れられている内容はどれか。

Về việc áp dụng giờ mùa hè, nội dung nào được đề cập trong cả hai bài viết A và B?

1. Giờ mùa hè có hiệu quả như một biện pháp đối phó với hiện tượng nóng lên toàn cầu.

2. Giờ mùa hè gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.

3. Giờ mùa hè thúc đẩy các hoạt động giải trí trong thời gian rảnh.

4. Giờ mùa hè khiến thời gian lao động tăng lên.

Cả hai bài đều đề cập đến việc áp dụng giờ mùa hè như một biện pháp đối phó với hiện tượng nóng lên toàn cầu.

Dẫn chứng trong bài A:

→ Gần đây, giờ mùa hè lại được đề xuất như một biện pháp tiết kiệm điện cho chiếu sáng và điều hòa, nói cách khác là một biện pháp đối phó với hiện tượng nóng lên toàn cầu.

Dẫn chứng trong bài B:

→ Việc áp dụng chế độ giờ mùa hè đang được đề xuất như một phần trong các biện pháp đối phó với hiện tượng nóng lên toàn cầu.

Cả A và B đều đề cập đến mục đích chống nóng lên toàn cầu khi nói về việc áp dụng giờ mùa hè.

→ Đáp án đúng: 1.サマータイムは地球温暖化対策として有効である。

❌ Đáp án 2: Sai vì chỉ B đề cập đến tác động tiêu cực đối với sức khỏe và giấc ngủ.

❌ Đáp án 3: Sai vì A đề cập đến việc thúc đẩy hoạt động giải trí, còn B không tập trung vào nội dung này.

❌ Đáp án 4: Sai vì chỉ A đề cập đến việc thời gian lao động tăng lên như một nguyên nhân khiến chế độ giờ mùa hè từng bị bãi bỏ.

2
サマータイム制度の導入について、Aの筆者とBの筆者はどのような立場をとっているか。

Về việc áp dụng chế độ giờ mùa hè, tác giả A và tác giả B có lập trường như thế nào?

1. A tán thành, còn B có thái độ phản đối, phê phán.

2. A tán thành, còn B không thể hiện rõ lập trường.

3. A không thể hiện rõ lập trường, còn B có thái độ phản đối, phê phán.

4. Cả A và B đều không thể hiện rõ lập trường.

Tác giả A có thái độ ủng hộ việc áp dụng giờ mùa hè vì nhấn mạnh những lợi ích về kinh tế, việc làm và chất lượng cuộc sống.

Dẫn chứng trong bài A:

→ Giờ mùa hè còn được kỳ vọng sẽ trở thành cơ hội để suy nghĩ về lối sống phù hợp với chu kỳ tự nhiên, đồng thời giúp mọi người lấy lại cuộc sống phong phú hơn thông qua việc dành thời gian cho gia đình, bạn bè và các hoạt động giải trí sau giờ làm.

Ngược lại, tác giả B có thái độ phê phán vì lo ngại những ảnh hưởng tiêu cực đến giấc ngủ và sức khỏe.

Dẫn chứng trong bài B:

→ Tuy nhiên, nhiều người đã chỉ ra rằng giờ mùa hè gây ảnh hưởng xấu đến nhịp sinh học và giấc ngủ.

→ Góc độ đối phó với hiện tượng nóng lên toàn cầu cũng quan trọng, nhưng có lẽ cần xem xét cả những ảnh hưởng đối với sức khỏe.

Như vậy, A nghiêng về ủng hộ việc áp dụng giờ mùa hè, còn B có thái độ phê phán và cảnh báo những tác động tiêu cực.

→ Đáp án đúng: 1.Aは賛成だが、Bは批判的である。

❌ Đáp án 2: Sai vì B đã thể hiện rõ thái độ lo ngại và phê phán những tác động tiêu cực của giờ mùa hè.

❌ Đáp án 3: Sai vì A thể hiện rõ sự ủng hộ thông qua việc nhấn mạnh những lợi ích được kỳ vọng.

❌ Đáp án 4: Sai vì cả hai tác giả đều thể hiện lập trường tương đối rõ ràng.

3
サマータイム導入検討に当たって、AとBの筆者がそれぞれ重視しているものは何か。

Khi xem xét việc áp dụng giờ mùa hè, tác giả A và tác giả B lần lượt coi trọng những điều gì?

1. A coi trọng hiệu quả lan tỏa về kinh tế, còn B coi trọng việc thúc đẩy lối sống về đêm.

2. A coi trọng việc kéo dài thời gian lao động, còn B coi trọng ảnh hưởng đối với xã hội già hóa.

3. A coi trọng việc tạo thêm thời gian rảnh, còn B coi trọng những tổn hại về sức khỏe.

4. A coi trọng hiệu quả tiết kiệm năng lượng, còn B coi trọng ảnh hưởng đối với giấc ngủ.

Ở bài A, tác giả nhấn mạnh lợi ích tiết kiệm điện năng khi áp dụng giờ mùa hè.

Dẫn chứng trong bài A:

→ Gần đây, giờ mùa hè lại được đề xuất nhằm tiết kiệm điện cho chiếu sáng và điều hòa, qua đó góp phần đối phó với hiện tượng nóng lên toàn cầu.

Ở bài B, tác giả tập trung phân tích những ảnh hưởng tiêu cực của việc điều chỉnh đồng hồ đối với giấc ngủ.

Dẫn chứng trong bài B:

→ Ở châu Âu, có báo cáo nghiên cứu cho thấy việc chỉnh đồng hồ nhanh hơn một giờ khiến thời gian ngủ ngắn lại và hiệu quả giấc ngủ cũng giảm xuống.

Như vậy, A coi trọng hiệu quả tiết kiệm năng lượng, còn B đặc biệt quan tâm đến tác động đối với giấc ngủ.

→ Đáp án đúng: 4.Aは省エネ効果を重視し、Bは睡眠への影響を重視している。

❌ Đáp án 1: Sai vì B không coi việc thúc đẩy lối sống về đêm là một lợi ích cần chú trọng, mà xem đây là vấn đề có thể gây ảnh hưởng đến giấc ngủ.

❌ Đáp án 2: Sai vì A đề cập đến việc kéo dài thời gian lao động như một nguyên nhân khiến chế độ này từng bị bãi bỏ, chứ không phải điều tác giả coi trọng.

❌ Đáp án 3: Sai vì dù A có nhắc đến thời gian rảnh và B có nhắc đến sức khỏe, nhưng trọng tâm nổi bật của hai bài lần lượt là tiết kiệm năng lượng và ảnh hưởng đến giấc ngủ.