N1 - Đọc hiểu - Bài đọc tổng hợp Bài đọc 8 / 10
次のAとBの両方の文を読んで、後の問いに対する答えとして最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。
A

ひとりの時間は、リラックスするときもある。ストレスの溜まったとき、ひとりでいる、ゆったりとした時間の中で癒すのだ。ストレスほど、私たちの心をむしばむものはない。

ひとりの時間は、好きなことに熱中できるときでもある。

落語のCDを聞いたり、鉄道模型で遊んだり、本を読んだり、ウォーキングで汗を流したりして、心に楽しみを与える。それが、あしたへの活力源となる。

上手にひとりの時間を使って、整理し、休み、楽しむ。そういう生活習慣を持つ人は、いつも準備がいいといわれるのである。

ある人は「なかなかひとりになれない」とぼやいた。ケータイ電話が、すぐ鳴るからである。そのたびに、あっちにいたり、こっちにいたりと、相手と話しあうことになる。こういう人は、ケータイのコントロールを不能にするのだ。理由は簡単だ。

(斎藤茂太『「頭のいい人」の習慣』三笠書房による)

B

ひとりの時間を楽しめるかどうかは、その人の成熟度を知るバロメーターになります。

ひとりでじっとしていられない人、何かせずにはいられない人、寂しがりやの人などは、人、スケジュールがうまっていないと不安になる人は要注意。

あなたがゆったりできない理由は何でしょうか。

ゆったりすること、どうなってしまうことを気がしますか。

もしひとり、何かを恐れているのでしょう。その恐れから逃れるために、予定を詰めこんでいるということはありませんか。

ひとりの時間を楽しむことは、リラックスして自分に向き合うこと。

つまり、ひとりになれないということは、自覚のあるなしにかかわらず、自分に向き合うことを避けているということです。

(斎藤芳乃『人に振りまわされるな』文芸社による)

A
1
ひとりの時間は、リラックスするときでもある。
Thời gian ở một mình cũng là lúc để thư giãn.
2
ストレスの溜まった心を、ひとりでいる、ゆったりとした時間の中で癒すのだ。
Trong khoảng thời gian thư thái khi ở một mình, con người có thể chữa lành tâm hồn đã tích tụ nhiều căng thẳng.
3
ストレスほど、私たちの心をかき乱すものはない。
Không có gì làm xáo trộn tâm hồn chúng ta nhiều bằng căng thẳng.
4
ひとりの時間は、好きなことに熱中できるときでもある。
Thời gian ở một mình cũng là lúc con người có thể say mê làm những điều mình yêu thích.
5
落語のCDを聞いたり、鉄道模型で遊んだり、本を読んだり、ウォーキングで軽く汗を流したりして、心に楽しみを与える。
Nghe CD kể chuyện hài truyền thống Nhật Bản, chơi mô hình đường sắt, đọc sách hoặc đi bộ vận động nhẹ để mang lại niềm vui cho tâm hồn.
6
それが、あしたへの活力源となる。
Những hoạt động đó sẽ trở thành nguồn năng lượng cho ngày mai.
7
上手にひとりの時間を使って、整理し、休み、楽しむ。
Biết tận dụng thời gian ở một mình một cách hiệu quả để sắp xếp suy nghĩ, nghỉ ngơi và tận hưởng cuộc sống.
8
こういう生活習慣を持つ人は、いつも平常心でいられるのである。
Những người có thói quen sống như vậy luôn có thể giữ được tâm trạng bình tĩnh.
9
ある人は「なかなかひとりになれない」とこぼした。
Có người đã than phiền rằng: “Tôi khó có thể có thời gian ở một mình.”
10
ケータイ電話が、すぐ鳴るからである。
Đó là vì điện thoại di động liên tục đổ chuông.
11
そのたびに、あーでもない、こーでもないと、相手と話しあうことになる。
Mỗi lần như vậy, họ lại phải trao đổi đủ chuyện này chuyện nọ với người ở đầu dây bên kia.
12
こういう日常が、いつか感情のコントロールを不能にするのだ。
Cuộc sống hằng ngày như vậy rồi sẽ có lúc khiến con người không thể kiểm soát được cảm xúc của mình.
13
要注意。
Cần phải chú ý.
B
1
ひとりの時間を楽しめるかどうかは、その人の成熟度を知るバロメーターになります。
Việc một người có thể tận hưởng thời gian ở một mình hay không chính là thước đo cho biết mức độ trưởng thành của người đó.
2
ひとりでじっとしていられない人、何かせずにはいられない人、家でゆっくりできない人、スケジュールがうまっていないと不安になる人は要注意。
Những người không thể ngồi yên một mình, luôn phải làm điều gì đó, không thể thư giãn ở nhà hoặc cảm thấy bất an nếu lịch trình không kín đều cần phải chú ý.
3
あなたがゆったりできない理由は何でしょうか。
Lý do khiến bạn không thể thư giãn thoải mái là gì?
4
ゆったりすると、どうなってしまうと気がしますか。
Khi thư giãn và sống chậm lại, bạn cảm thấy điều gì sẽ xảy ra?
5
もしかしたら、何かを恐れているのでしょう。
Có lẽ bạn đang sợ hãi một điều gì đó.
6
その恐れから逃れるために、予定を詰めこんでいるということはありませんか。
Có phải bạn đang cố lấp kín lịch trình để trốn tránh nỗi sợ hãi đó không?
7
ひとりの時間を楽しむとは、リラックスして自分に向き合うこと。
Tận hưởng thời gian ở một mình có nghĩa là thư giãn và đối diện với chính bản thân mình.
8
つまり、ひとりになれないということは、自覚のあるなしにかかわらず、自分に向き合うことを避けているということです。
Nói cách khác, việc không thể ở một mình đồng nghĩa với việc bạn đang né tránh đối diện với chính bản thân, bất kể bạn có nhận thức được điều đó hay không.
1
AとBのどちらの文章にも触れられている内容はどれか。

Nội dung nào được đề cập trong cả hai bài A và B?

1. Cách kiểm soát cảm xúc.

2. Phương pháp giải tỏa căng thẳng.

3. Nỗi sợ khi ở một mình.

4. Sự cần thiết của thời gian ở một mình.

Cả hai tác giả đều đề cao giá trị của việc dành thời gian ở một mình, dù nhìn nhận từ những góc độ khác nhau.

Dẫn chứng trong bài A:

→ Biết sử dụng thời gian ở một mình một cách hiệu quả để sắp xếp suy nghĩ, nghỉ ngơi và tận hưởng cuộc sống. Những người có thói quen như vậy luôn có thể giữ được tâm trạng bình tĩnh.

Dẫn chứng trong bài B:

→ Tận hưởng thời gian ở một mình có nghĩa là thư giãn và đối diện với chính bản thân mình.

Như vậy, cả hai bài đều cho thấy thời gian ở một mình có vai trò quan trọng đối với đời sống tinh thần của con người.

→ Đáp án đúng: 4.ひとりの時間の必要性

❌ Đáp án 1: Sai vì hai bài không cùng hướng dẫn cách kiểm soát cảm xúc.

❌ Đáp án 2: Sai vì A có đề cập đến việc giải tỏa căng thẳng, nhưng B tập trung vào việc đối diện với bản thân chứ không trực tiếp hướng dẫn phương pháp giải tỏa căng thẳng.

❌ Đáp án 3: Sai vì B đề cập đến nỗi sợ khi ở một mình, nhưng A không tập trung vào vấn đề này.

2
Aの筆者とBの筆者は、どんな人は「要注意」だと言っているか。

Theo tác giả A và tác giả B, những người như thế nào cần phải chú ý?

1. A cho rằng đó là những người không thể ở một mình, còn B cho rằng đó là những người biết đối diện với bản thân.

2. Cả A và B đều cho rằng đó là những người không thể ở một mình.

3. Cả A và B đều cho rằng đó là những người thích ở một mình.

4. A cho rằng đó là những người quá say mê một việc gì đó, còn B cho rằng đó là những người không thể ở một mình.

Cả hai tác giả đều cảnh báo những người không thể dành thời gian ở một mình.

Dẫn chứng trong bài A:

→ Cuộc sống hằng ngày như vậy rồi sẽ có lúc khiến con người không thể kiểm soát được cảm xúc của mình. Cần phải chú ý.

Câu này nói về những người liên tục bị điện thoại làm phiền, luôn phải trò chuyện với người khác và không thể có thời gian riêng.

Dẫn chứng trong bài B:

→ Những người không thể ngồi yên một mình, luôn phải làm điều gì đó, không thể thư giãn ở nhà hoặc cảm thấy bất an nếu lịch trình không kín đều cần phải chú ý.

Như vậy, cả hai tác giả đều cảnh báo những người không thể ở một mình hoặc không biết tận hưởng thời gian riêng.

→ Đáp án đúng: 2.AもBも、ともに

❌ Đáp án 1: Sai vì B không cảnh báo những người biết đối diện với bản thân, mà ngược lại còn coi đó là điều cần thiết.

❌ Đáp án 3: Sai vì cả hai tác giả đều đánh giá tích cực việc biết tận hưởng thời gian ở một mình.

❌ Đáp án 4: Sai vì A coi việc say mê những hoạt động yêu thích là một lợi ích của thời gian riêng, không phải đối tượng cần cảnh báo.

3

AとBの二つの文章を以下のようにまとめる場合、①と②に入るものの組み合わせとして適切なのはどれか。

「Aの筆者は、ひとりになることは(①)に必要だと考え、Bの筆者は、ひとりになることは(②)に必要だと考えている。」

Khi tóm tắt hai bài A và B như dưới đây, cách kết hợp nào phù hợp để điền vào ① và ②?

“Tác giả A cho rằng việc ở một mình là cần thiết để (①), còn tác giả B cho rằng việc ở một mình là cần thiết để (②).”

1. ① Để tránh xa điện thoại di động.
  ② Để đối diện với chính bản thân mình.

2. ① Để tránh xa điện thoại di động.
  ② Để loại bỏ căng thẳng.

3. ① Để mang lại niềm vui cho tâm hồn.
  ② Để đối diện với chính bản thân mình.

4. ① Để mang lại niềm vui cho tâm hồn.
  ② Để loại bỏ căng thẳng.

Tác giả A nhấn mạnh rằng thời gian ở một mình giúp con người tận hưởng những hoạt động yêu thích, nghỉ ngơi và nuôi dưỡng tinh thần.

Dẫn chứng trong bài A:

→ Nghe CD kể chuyện hài truyền thống, chơi mô hình đường sắt, đọc sách hoặc đi bộ vận động nhẹ để mang lại niềm vui cho tâm hồn.

→ Những điều đó trở thành nguồn năng lượng cho ngày mai.

Trong khi đó, tác giả B nhấn mạnh rằng thời gian ở một mình là cơ hội để con người thư giãn và nhìn lại chính mình.

Dẫn chứng trong bài B:

→ Tận hưởng thời gian ở một mình có nghĩa là thư giãn và đối diện với chính bản thân mình.

Như vậy, A coi thời gian ở một mình là cơ hội mang lại niềm vui cho tâm hồn, còn B coi đó là cơ hội để đối diện với chính mình.

→ Đáp án đúng: 3.①心に楽しみを与えるため ②自分に向き合うため

❌ Đáp án 1: Sai vì A đề cập đến điện thoại như một yếu tố cản trở thời gian riêng, không phải mục đích chính của việc ở một mình.

❌ Đáp án 2: Sai vì cả hai ý đều không phản ánh đúng trọng tâm của từng bài.

❌ Đáp án 4: Sai vì B không nhấn mạnh việc loại bỏ căng thẳng mà tập trung vào việc đối diện với bản thân.