N1 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 1 / 9
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

自分一人がサバンナにぽつんと立っていて、そこにライオンが来れば自分が食われてしまう可能性は非常に高いわけですが、もう一人いれば、確率は二分の一になります。三人いれば三分の一というように、多くいればいるほど自分が犠牲になる確率は少なくなるのです。

(中略)

では、集団は大きければ大きいほどいいのでしょうか。そんなことはありません。あまり大きくなると、こんどは損失が生じてきます。一人あたりの分け前が減るのです。有限の食物が集中して存在しているときには、それを食べる人数が増えれば増えるほど一人あたりの取り分は減ります。取り分を増やそうとすると、新たな食物を探さなければなりませんが、それには移動のためにエネルギーや時間を使わなければなりません。つまり、捕食者対策の利益と採食競合の損失の釣り合いがとれたところで、集団の大きさは決まっているといえます。

集団が大きくなると採食の面で損失が増えるといいましたが、実はこれは集団がひとつしかない場合のことです。隣接する集団がいて、同じ食物を巡って争っている場合はどうでしょうか。集団間の争いの場合、単純に考えて数が多い方が優位になります。ということは、数が多い方が採食にとって有利に働くこともあるのです。

小田亮「ヒトは環境を壊す動物である」ちくま新書による
1
自分一人がサバンナにぽつんと立っていて、そこにライオンが来れば自分が食われてしまう可能性は非常に高いわけですが、
Nếu chỉ có một mình bạn đứng trơ trọi giữa thảo nguyên và một con sư tử xuất hiện, khả năng bạn bị ăn thịt sẽ rất cao.
2
三人いれば三分の一というように、多くいればいるほど自分が犠牲になる確率は少なくなるのです。
Nếu có ba người thì xác suất là một phần ba; cứ như vậy, số lượng càng đông thì khả năng chính mình trở thành vật hi sinh càng thấp.
3
(中略)
(Lược một đoạn)
4
では、集団は大きければ大きいほどいいのでしょうか。そんなことはありません。
Vậy có phải đàn càng lớn thì càng tốt không? Không phải như vậy.
5
あまり大きくなると、こんどは損失が生じてきます。一人あたりの分け前が減るのです。
Nếu đàn trở nên quá lớn thì lúc này sẽ phát sinh tổn thất. Phần thức ăn được chia cho mỗi cá thể sẽ giảm đi.
6
有限の食物が集中して存在しているときには、それを食べる人数が増えれば増えるほど一人あたりの取り分は減ります。
Khi một lượng thức ăn có hạn tập trung tại một nơi, số cá thể cùng ăn càng tăng thì phần thức ăn mà mỗi cá thể nhận được càng giảm.
7
つまり、捕食者対策の利益と採食競合の損失の釣り合いがとれたところで、集団の大きさは決まっているといえます。
Nói cách khác, có thể nói quy mô của đàn được quyết định tại điểm đạt được sự cân bằng giữa lợi ích trong việc đối phó với kẻ săn mồi và tổn thất do cạnh tranh thức ăn.
8
集団が大きくなると採食の面で損失が増えるといいましたが、実はこれは集団がひとつしかない場合のことです。
Ở trên đã nói rằng khi đàn lớn hơn thì tổn thất về mặt kiếm thức ăn sẽ tăng, nhưng thực ra điều này chỉ đúng trong trường hợp chỉ có một đàn.
9
隣接する集団がいて、同じ食物を巡って争っている場合はどうでしょうか。
Vậy nếu có những đàn ở gần nhau và chúng đang tranh giành cùng một nguồn thức ăn thì sao?
10
集団間の争いの場合、単純に考えて数が多い方が優位になります。
Trong trường hợp cạnh tranh giữa các đàn, nếu xét đơn giản thì bên có số lượng đông hơn sẽ chiếm ưu thế.
11
ということは、数が多い方が採食にとって有利に働くこともあるのです。
Điều đó có nghĩa là trong một số trường hợp, số lượng đông hơn cũng có thể mang lại lợi thế trong việc kiếm thức ăn.
1
損失の内容に最も近いものはどれか。

損失の内容に最も近いものはどれか。
Nội dung nào dưới đây gần nhất với “tổn thất” mà tác giả đề cập?

1.一人ひとりが食物を探す場所が狭くなる。
Phạm vi tìm kiếm thức ăn của mỗi cá thể trở nên hẹp hơn.

2.一人あたりのエネルギー消費量が高くなる。
Lượng năng lượng mà mỗi cá thể tiêu hao tăng lên.

3.一人ひとりが生存できる確率が低くなる。
Khả năng sống sót của mỗi cá thể giảm xuống.

4.一人ひとりが十分食べることができない。
Mỗi cá thể không thể ăn được đầy đủ.

Ngay sau khi nói một đàn quá lớn sẽ phát sinh 損失 – tổn thất, tác giả giải thích:

→ Phần thức ăn được chia cho mỗi cá thể sẽ giảm. Khi lượng thức ăn có hạn, số lượng cá thể cùng ăn càng tăng thì phần thức ăn của mỗi cá thể càng giảm.

Vì vậy, tổn thất ở đây là mỗi cá thể sẽ không có đủ thức ăn.

Đáp án 2 dễ gây nhầm vì bài có nói đến việc phải tiêu tốn năng lượng để di chuyển tìm thức ăn mới. Tuy nhiên, đó là hệ quả khi muốn tìm thêm thức ăn; tổn thất trực tiếp mà tác giả nêu trước tiên là 一人あたりの取り分が減る – phần thức ăn của mỗi cá thể giảm.

→ Đáp án 4 đúng.

2
筆者の説明と合っているものはどれか。

筆者の説明と合っているものはどれか。
Điều nào dưới đây phù hợp với lời giải thích của tác giả?

1.一つの集団における採食を考えると、集団は小さいほうがいい。
Nếu chỉ xét việc kiếm thức ăn trong một đàn thì đàn nhỏ sẽ có lợi hơn.

2.小さい集団に属しているほうが、敵に食べられる可能性が低い。
Thuộc một đàn nhỏ thì khả năng bị kẻ săn mồi ăn thịt sẽ thấp hơn.

3.サバンナの動物は、食物を得るために移動をくり返す。
Động vật trên thảo nguyên liên tục di chuyển để kiếm thức ăn.

4.隣接する同じような集団があれば、敵と争う際に協力できるので有利だ。
Nếu có những đàn tương tự ở gần thì có thể hợp tác khi chiến đấu với kẻ thù nên sẽ có lợi hơn.

Tác giả nói:

→ Khi đàn càng lớn thì tổn thất về mặt kiếm thức ăn càng tăng, nhưng điều này áp dụng trong trường hợp chỉ có một đàn.

Vì số lượng cá thể càng nhiều thì phần thức ăn của mỗi cá thể càng giảm, nên nếu chỉ xét việc kiếm thức ăn trong một đàn, đàn nhỏ sẽ có lợi hơn.

Đáp án 2 ngược với bài. Tác giả nói số lượng cá thể càng nhiều thì xác suất bản thân trở thành vật hi sinh cho kẻ săn mồi càng thấp.

Đáp án 4 cũng dễ gây nhầm, nhưng bài nói các đàn lân cận tranh giành cùng một nguồn thức ăn, chứ không phải hợp tác với nhau chống kẻ thù.

→ Đáp án 1 đúng.

3
この文章は主に何について述べたものか。

この文章は主に何について述べたものか。
Bài viết này chủ yếu nói về vấn đề gì?

1.集団が形成されるプロセス
Quá trình hình thành một đàn.

2.集団の大きさのバランス
Sự cân bằng về quy mô của một đàn.

3.集団の内と外のライバル
Sự cạnh tranh bên trong và bên ngoài đàn.

4.集団で暮らすメリット
Những lợi ích của việc sống theo đàn.

Ý chính của bài được thể hiện rõ nhất ở câu:

→ Có thể nói quy mô của đàn được quyết định tại điểm đạt được sự cân bằng giữa lợi ích trong việc đối phó với kẻ săn mồi và tổn thất do cạnh tranh thức ăn.

Đàn lớn có lợi trong việc giảm nguy cơ một cá thể bị ăn thịt, nhưng lại có thể làm giảm phần thức ăn của mỗi cá thể. Ngoài ra, khi cạnh tranh với đàn khác, số lượng đông lại có thể trở thành lợi thế.

Vì vậy, toàn bài tập trung vào 集団の大きさのバランス – sự cân bằng về quy mô của đàn.

→ Đáp án 2 đúng.