N1 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 2 / 9
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

首相から人気グループ、霊能者、一般の人たちまでが、急に声をそろえて「ありがとう、ありがとう」と連呼するようになった感がある。いったいどうしてなのだろう。そして、この現象は本人が「ありがとう」と感謝するだけでなく、他の人にも「ありがとうと感謝すべきだ」という空気をつくっているようにも思える。

(中略)

「感謝の心を持とう」とすすめる論の多くは次のように言う。日々の生活の中にちょっとした不安や心配があったとしても、とにかくこの世界に生まれたこと自体が奇跡なのだから、まずはそこに感謝するべきなのだ。そして、たとえ最高の人生を歩んでいなくても、とりあえず身近に家族や友人がいるなら、その人たちに「ありがとう」という気持ちを持てばよい。これ自体は、ある意味で正論なのだが、(※1)内実は、「たとえ幸せとは言えない状態であっても、感謝するべきなのです」というメッセージにもなってしまっている。

(中略)

いくら苦しい状況でもとりあえず感謝せよ、と言われることで、本来、家族や社会あるいは時の権力に対して持つべきだった疑問、行うはずだった抗議も口に出せず、「これも運命なんだ」と受け入れてしまう人も増えてしまうのではないだろうか。そうした「ありがとう」の押しつけは、結局のところ、苦しみを背負うのは自分ばかりという自己責任の考え方に向かうことになる。

(※1)内実:内部の実情、本当のところ

香山リカ「「悩み」の正体」岩波新書による
1
首相から人気グループ、霊能者、一般の人たちまでが、
Từ thủ tướng, các nhóm nhạc nổi tiếng, những người có năng lực tâm linh cho đến người bình thường,
2
急に声をそろえて「ありがとう、ありがとう」と連呼するようになった感がある。
dường như tất cả đều đột nhiên đồng loạt liên tục nói “cảm ơn, cảm ơn”.
3
いったいどうしてなのだろう。
Rốt cuộc tại sao lại như vậy?
4
そして、この現象は本人が「ありがとう」と感謝するだけでなく、
Và hiện tượng này dường như không chỉ dừng lại ở việc bản thân một người nói “cảm ơn” để thể hiện lòng biết ơn,
5
他の人にも「ありがとうと感謝すべきだ」という空気をつくっているようにも思える。
mà còn tạo ra một bầu không khí rằng những người khác cũng “nên nói cảm ơn và biết ơn”.
6
(中略)
(Lược bỏ)
7
「感謝の心を持とう」とすすめる論の多くは次のように言う。
Nhiều quan điểm khuyên mọi người “hãy có lòng biết ơn” thường nói như sau.
8
日々の生活の中にちょっとした不安や心配があったとしても、
Cho dù trong cuộc sống hằng ngày có đôi chút bất an hay lo lắng,
9
とにかくこの世界に生まれたこと自体が奇跡なのだから、まずはそこに感謝するべきなのだ。
thì dù sao bản thân việc được sinh ra trên thế giới này đã là một điều kỳ diệu, vì vậy trước hết chúng ta nên biết ơn điều đó.
10
そして、たとえ最高の人生を歩んでいなくても、
Và cho dù không sống một cuộc đời tuyệt vời nhất,
11
とりあえず身近に家族や友人がいるなら、その人たちに「ありがとう」という気持ちを持てばよい。
nếu bên cạnh mình có gia đình và bạn bè thì trước hết hãy có lòng biết ơn đối với họ.
12
これ自体は、ある意味で正論なのだが、
Bản thân quan điểm này, xét theo một nghĩa nào đó, là hợp lý,
13
内実は、「たとえ幸せとは言えない状態であっても、感謝するべきなのです」というメッセージにもなってしまっている。
nhưng thực chất nó cũng trở thành thông điệp rằng: “Ngay cả khi đang ở trong hoàn cảnh không thể gọi là hạnh phúc, bạn vẫn nên biết ơn.”
14
(中略)
(Lược bỏ)
15
いくら苦しい状況でもとりあえず感謝せよ、と言われることで、
Khi bị bảo rằng dù hoàn cảnh có khổ sở đến đâu thì trước hết cũng phải biết ơn,
16
本来、家族や社会あるいは時の権力に対して持つべきだった疑問、
những nghi vấn mà lẽ ra người ta phải có đối với gia đình, xã hội hay quyền lực đương thời,
17
行うはずだった抗議も口に出せず、
cũng như những lời phản đối lẽ ra phải lên tiếng lại không thể nói ra,
18
「これも運命なんだ」と受け入れてしまう人も増えてしまうのではないだろうか。
và chẳng phải sẽ ngày càng có nhiều người chấp nhận rằng “đây cũng là số phận” hay sao?
19
そうした「ありがとう」の押しつけは、結局のところ、
Sự áp đặt phải nói “cảm ơn” như vậy, suy cho cùng,
20
苦しみを背負うのは自分ばかりという自己責任の考え方に向かうことになる。
sẽ dẫn đến cách suy nghĩ theo kiểu tự chịu trách nhiệm, rằng chính mình phải gánh lấy những đau khổ ấy.
1
最近どんな人が増えていると筆者は述べているか。

最近どんな人が増えていると筆者は述べているか。
Theo tác giả, gần đây kiểu người nào đang gia tăng?

1.感謝の心を持つ大切さを子どもに教える人
Những người dạy trẻ em về tầm quan trọng của lòng biết ơn.

2.どんな場面でも感謝の言葉を口にする人
Những người nói lời cảm ơn trong bất cứ hoàn cảnh nào.

3.自分を生んでくれた親に感謝する人
Những người biết ơn cha mẹ đã sinh ra mình.

4.気持ちも込めず「ありがとう」と言う人
Những người nói “cảm ơn” mà không đặt tình cảm thực sự vào đó.

Ngay đầu bài, tác giả nói:

と連呼するようになった感がある。」

→ Từ thủ tướng, các nhóm nhạc nổi tiếng, những người có năng lực tâm linh cho đến người bình thường, dường như tất cả đều đột nhiên liên tục nói “cảm ơn, cảm ơn”.

Sau đó, tác giả còn đề cập đến quan điểm rằng ngay cả khi có lo lắng hay cuộc sống không hoàn toàn hạnh phúc thì vẫn nên biết ơn.

Vì vậy, tác giả cho rằng ngày càng có nhiều người nói lời cảm ơn trong nhiều hoàn cảnh khác nhau.

Đáp án 4 dễ gây nhầm, nhưng bài không nói họ không có lòng biết ơn thật sự; vấn đề tác giả đặt ra là xu hướng cho rằng con người nên cảm ơn trong mọi hoàn cảnh.

→ Đáp án 2 đúng.

2
「口に出せず」という状態になるのはなぜか。

「口に出せず」という状態になるのはなぜか。
Tại sao lại rơi vào trạng thái “không thể nói ra”?

1.不満を抱いてはいけないように思わされているから。
Vì bị khiến cho nghĩ rằng mình không nên có sự bất mãn.

2.自分を苦しめている家族や社会の状況があまりにも悪いから。
Vì tình trạng của gia đình hoặc xã hội đang khiến bản thân đau khổ là quá tồi tệ.

3.苦しい気持ちを訴える相手がいないから。
Vì không có ai để giãi bày, kêu lên về những cảm xúc đau khổ của mình.

4.今生きていることや周りの人の存在に満足してしまったから。
Vì đã cảm thấy thỏa mãn với việc mình đang sống và với sự hiện diện của những người xung quanh.

Tác giả nói:

と受け入れてしまう」

→ Khi bị bảo rằng dù hoàn cảnh có khổ sở đến đâu thì trước hết cũng phải biết ơn, người ta không thể nói ra những nghi vấn hay sự phản đối mà lẽ ra mình phải có đối với gia đình, xã hội hoặc quyền lực, mà lại chấp nhận rằng “đây cũng là số phận”.

Như vậy, việc bị yêu cầu phải biết ơn ngay cả khi đang đau khổ khiến người ta cảm thấy rằng mình không nên bất mãn hay phản đối.

→ Đáp án 1 đúng.

3
この文章で筆者が最も言いたいことはどれか。

この文章で筆者が最も言いたいことはどれか。
Điều tác giả muốn nói nhất trong bài viết này là gì?

1.本当に感謝の気持ちがあるなら、それを態度で表すべきだ。
Nếu thực sự có lòng biết ơn thì nên thể hiện điều đó bằng hành động.

2.どんな場合でも感謝の気持ちを持つべきという考え方には問題がある。
Quan niệm cho rằng trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng phải có lòng biết ơn là có vấn đề.

3.家族や友人に対しては、心の中でしっかりと感謝すればいい。
Đối với gia đình và bạn bè, chỉ cần thực sự biết ơn họ trong lòng là được.

4.人から感謝されればされるほど、苦しみを感じる人もいる。
Có những người càng được người khác cảm ơn thì càng cảm thấy đau khổ.

Tác giả không phủ nhận bản thân lòng biết ơn, mà đặt vấn đề với việc ép buộc con người phải biết ơn ngay cả khi đang ở trong hoàn cảnh đau khổ:

の押しつけは、結局のところ、苦しみを背負うのは自分ばかりという自己責任の考え方に向かうことになる。」

→ Việc áp đặt lời “cảm ơn” như vậy cuối cùng sẽ dẫn đến cách suy nghĩ rằng chính bản thân phải tự chịu trách nhiệm cho những đau khổ mà mình đang gánh chịu.

Vì vậy, điều tác giả phê phán là の押しつけ – sự áp đặt rằng phải biết ơn, chứ không phải lòng biết ơn nói chung.

→ Đáp án 2 đúng.