N1 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 4 / 9
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

具体的に問題解決をはじめるときに重要なことは、ようするになにをやりたいかという「目的」をはっきりさせることだ。

(中略)

なお、目的を明確化すると言っても、一方で、とても具体的な目的が最初から与えられる場合もある。たとえば、会社の上司から「うまくアイロンをかけられるロボットをつくりなさい」と言われたとしよう。そのときには、その上司の言ったことのほんとうの意図をくむようにしよう。それをしない忠実な部下は、それではアイロンを握って、布を適当な力で押しつけることのできるロボットアームや、布のしわを見つけるロボットビジョンの設計に、すぐとりかかるだろう。

しかし、そうではなくて、この上司は「洗濯が終わったら、できるだけ早く服を着られるようにしたい。そして、その目的の一つの具体的な方法として、アイロンがけロボットをつくれ」と言っているんだな、と考えると、なにもアイロンがけロボットにこだわる必要はなくなる。たとえば、衣料の繊維自体に手を加えて、洗濯してもしわができない繊維にしてしまえば、アイロンがけ自体が不要になる。すでに形状記憶繊維が普及しているから、①このような考え方の有効性はみんなわかっているよね。

広瀬茂男「ロボット創造学入門」岩波ジュニア新書による
1
具体的に問題解決をはじめるときに重要なことは、
Khi bắt đầu giải quyết một vấn đề cụ thể, điều quan trọng là
2
ようするになにをやりたいかという「目的」をはっきりさせることだ。
phải làm rõ “mục đích”, tức là rốt cuộc mình muốn làm gì.
3
(中略)
(Lược bỏ)
4
なお、目的を明確化すると言っても、
Tuy nói rằng cần làm rõ mục đích,
5
一方で、とても具体的な目的が最初から与えられる場合もある。
nhưng cũng có trường hợp ngay từ đầu người ta đã đưa ra một mục tiêu rất cụ thể.
6
たとえば、会社の上司から
Chẳng hạn, giả sử cấp trên trong công ty nói với bạn:
7
「うまくアイロンをかけられるロボットをつくりなさい」と言われたとしよう。
“Hãy chế tạo một robot có thể là quần áo thật tốt.”
8
そのときには、その上司の言ったことのほんとうの意図をくむようにしよう。
Khi đó, hãy cố gắng nắm bắt ý định thực sự đằng sau lời nói của cấp trên.
9
それをしない忠実な部下は、それではアイロンを握って、
Một người cấp dưới trung thành nhưng không làm điều đó sẽ lập tức nghĩ đến một cánh tay robot có thể cầm bàn là,
10
布を適当な力で押しつけることのできるロボットアームや、
có thể ấn bàn là lên vải với một lực thích hợp,
11
布のしわを見つけるロボットビジョンの設計に、すぐとりかかるだろう。
hay hệ thống thị giác robot có thể phát hiện các nếp nhăn trên vải, rồi bắt tay ngay vào thiết kế chúng.
12
しかし、そうではなくて、この上司は
Tuy nhiên, thay vì hiểu theo cách đó, nếu nghĩ rằng cấp trên này thực sự muốn nói:
13
「洗濯が終わったら、できるだけ早く服を着られるようにしたい。
“Sau khi giặt xong, tôi muốn có thể mặc quần áo càng sớm càng tốt.
14
そして、その目的の一つの具体的な方法として、アイロンがけロボットをつくれ」
Và như một phương pháp cụ thể để đạt được mục đích đó, hãy chế tạo robot là quần áo.”
15
と言っているんだな、と考えると、
Nếu hiểu lời cấp trên theo cách như vậy,
16
なにもアイロンがけロボットにこだわる必要はなくなる。
thì không nhất thiết phải bó buộc vào việc chế tạo robot là quần áo.
17
たとえば、衣料の繊維自体に手を加えて、
Chẳng hạn, có thể cải tiến chính sợi vải của quần áo,
18
洗濯してもしわができない繊維にしてしまえば、
biến nó thành loại sợi không bị nhăn ngay cả sau khi giặt,
19
アイロンがけ自体が不要になる。
thì bản thân việc là quần áo cũng trở nên không cần thiết.
20
すでに形状記憶繊維が普及しているから、
Vì sợi có khả năng ghi nhớ hình dạng đã được sử dụng rộng rãi,
21
このような考え方の有効性はみんなわかっているよね。
nên chắc mọi người đều hiểu tính hiệu quả của cách suy nghĩ như vậy.
1
この文章では、部下をどのような人物の例として挙げているか。

この文章では、部下をどのような人物の例として挙げているか。
Trong bài viết này, tác giả đưa người cấp dưới ra làm ví dụ cho kiểu người như thế nào?

1.特殊なロボットを発想できる独創的な人
Người có tính sáng tạo, có thể nghĩ ra những loại robot đặc biệt.

2.上司の言葉どおりに業務に当たる人
Người thực hiện công việc đúng theo những gì cấp trên nói.

3.目標を持って業務に当たろうとしない人
Người không cố gắng làm việc với một mục tiêu rõ ràng.

4.自分の能力を超えた仕事をしようとする人
Người cố gắng làm công việc vượt quá năng lực của bản thân.

Tác giả nói rằng khi được cấp trên yêu cầu chế tạo robot là quần áo, cần hiểu ほんとうの意図 – ý định thực sự đằng sau yêu cầu đó.

Nhưng người cấp dưới trong ví dụ lại:

→ Người cấp dưới trung thành nhưng không tìm hiểu ý định thực sự của cấp trên sẽ lập tức bắt tay vào thiết kế robot đúng theo yêu cầu “làm robot là quần áo”.

Vì vậy, đây là ví dụ về người chỉ làm theo đúng lời cấp trên nói.

→ Đáp án 2 đúng.

2
①このような考え方とあるが、その内容として合わないものはどれか。

「このような考え方」とあるが、その内容として合わないものはどれか。
Có cụm このような考え方 – cách suy nghĩ như vậy, điều nào dưới đây không phù hợp với nội dung của cách suy nghĩ đó?

1.本当の目的をはっきりさせること
Làm rõ mục đích thực sự.

2.一つの方法にこだわらないこと
Không quá câu nệ vào một phương pháp duy nhất.

3.手のかからない方法で問題を解決すること
Giải quyết vấn đề bằng phương pháp ít tốn công sức.

4.最も必要な機能は何かを考えること
Suy nghĩ xem chức năng thực sự cần thiết nhất là gì.

Tác giả cho rằng cần xác định 本当の目的 – mục đích thực sự trước, rồi mới lựa chọn cách giải quyết:

→ Không nhất thiết phải cố chấp với phương án robot là quần áo.

Có thể thay đổi chính sợi vải để quần áo không bị nhăn sau khi giặt. Như vậy, điểm quan trọng là hiểu mục đích và không bị bó buộc vào một giải pháp cụ thể.

Bài không nói rằng phải chọn 手のかからない方法 – phương pháp ít tốn công sức.

→ Đáp án 3 đúng.

3
「アイロンがけロボット」について、筆者はどう述べているか。

「アイロンがけロボット」について、筆者はどう述べているか。
Tác giả nói gì về アイロンがけロボット – robot là quần áo?

1.高度な先端技術を要するロボットであり、開発は困難だ。
Đây là loại robot đòi hỏi công nghệ tiên tiến cao và khó phát triển.

2.繊維自体を加工する方法と同様に、広く普及すると予想される。
Robot này được dự đoán sẽ phổ biến rộng rãi giống như phương pháp xử lý chính sợi vải.

3.洗濯後できるだけ早く服を着たいという目的に対して最良の解決策だ。
Đây là giải pháp tốt nhất cho mục đích muốn có thể mặc quần áo càng sớm càng tốt sau khi giặt.

4.上司の真意に沿うなら、ロボット以外のアプローチを考えてもよい。
Nếu phù hợp với ý định thực sự của cấp trên thì cũng có thể nghĩ đến cách tiếp cận khác ngoài việc chế tạo robot.

Tác giả cho rằng mục đích thực sự của cấp trên có thể là:

→ Muốn có thể mặc quần áo càng sớm càng tốt sau khi giặt xong.

Nếu hiểu được mục đích này thì:

→ Không nhất thiết phải cố chấp với việc chế tạo robot là quần áo.

Chẳng hạn, có thể thay đổi sợi vải để quần áo không bị nhăn và từ đó không cần là nữa.

→ Đáp án 4 đúng.