N1 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 5 / 9
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

会話を進めるうえで、男女間では①対照的な特徴があった。

たとえば、お互いの発話への支持作業のちがいだ。女性は男性の発話に対して、「ん」「そうー」「へぇー」「すっご~い」などの「あいづち」や「うなずき」を頻繁に行っている。これは、明らかに相手の語りを評価し、さらに話を進めていくことを支持する営みだ。対照的に、男性は女性の発話に対し、こうした支持作業をそれほど積極的に行っていなかった。

また、同性間の会話に比べ、男性が女性の発話に割り込んでいく割合が多かった。

会話における割り込み。これは単に相手の話をさえぎることではない。発話する権利の配分という点から考えれば、②「ゆゆしき権力行使」と言える。つまり、それは相手がしゃべることができる場でしゃべりきることを制止する権力行為であり、また、しゃべり終えたあと、会話において次の行為を決めることができる権利をも奪っていくのである。

詳しくは、先にあげた論文を読んでほしいのだが、ここで言いたいのは以下のことだ。性差別という現象を考えるとき、歴史的な経緯や社会構造的な背景から、その原因を説得的に論じることもできるだろう。しかし、他方で、③まさに日々、性差別はつくられ続けているのである。

好井裕明「『あたりまえ』を疑う社会学 質的調査のセンス」光文社
1
会話を進めるうえで、男女間では対照的な特徴があった。
Trong quá trình tiến hành cuộc trò chuyện, nam và nữ có những đặc điểm trái ngược nhau.
2
たとえば、お互いの発話への支持作業のちがいだ。
Chẳng hạn, đó là sự khác biệt trong cách thể hiện sự ủng hộ đối với lời nói của người đối diện.
3
女性は男性の発話に対して、「ん」「そうー」「へぇー」「すっご~い」などの「あいづち」や「うなずき」を頻繁に行っている。
Khi đàn ông nói, phụ nữ thường xuyên có những phản ứng hưởng ứng như "Ừ", "Đúng vậy", "Ồ", "Ghê thật đấy!" hoặc gật đầu.
4
これは、明らかに相手の語りを評価し、さらに話を進めていくことを支持する営みだ。
Rõ ràng, đây là những hành động thể hiện sự quan tâm, đánh giá tích cực đối với lời nói của người đối diện và khuyến khích họ tiếp tục câu chuyện.
5
対照的に、男性は女性の発話に対し、こうした支持作業をそれほど積極的に行っていなかった。
Ngược lại, khi phụ nữ nói, đàn ông lại không tích cực thực hiện những hành động thể hiện sự ủng hộ như vậy.
6
また、同性間の会話に比べ、男性が女性の発話に割り込んでいく割合が多かった。
Ngoài ra, so với những cuộc trò chuyện giữa những người cùng giới, tỷ lệ đàn ông chen ngang lời nói của phụ nữ cao hơn.
7
会話における割り込み。
Việc chen ngang trong một cuộc trò chuyện.
8
これは単に相手の話をさえぎることではない。
Đây không đơn thuần chỉ là hành động ngắt lời người đối diện.
9
発話する権利の配分という点から考えれば、ゆゆしき権力行使と言える。
Nếu xét từ góc độ phân chia quyền được phát biểu, có thể nói đây là một hành vi sử dụng quyền lực nghiêm trọng.
10
つまり、それは相手がしゃべることができる場でしゃべりきることを制止する権力行為であり、また、しゃべり終えたあと、会話において次の行為を決めることができる権利をも奪っていくのである。
Nói cách khác, đó là hành vi sử dụng quyền lực nhằm ngăn cản người đối diện nói hết ý của mình trong lượt nói mà họ có quyền được nói. Đồng thời, hành động này còn tước đi cả quyền quyết định bước tiếp theo trong cuộc trò chuyện sau khi người đó kết thúc lời nói.
11
詳しくは、先にあげた論文を読んでほしいのだが、ここで言いたいのは以下のことだ。
Nếu muốn tìm hiểu chi tiết, tôi mong các bạn đọc bài nghiên cứu đã đề cập trước đó. Tuy nhiên, điều tôi muốn nói ở đây là như sau.
12
性差別という現象を考えるとき、歴史的な経緯や社会構造的な背景から、その原因を説得的に論じることもできるだろう。
Khi xem xét hiện tượng phân biệt giới tính, chúng ta có thể giải thích nguyên nhân của nó một cách thuyết phục dựa trên quá trình lịch sử hoặc bối cảnh cấu trúc xã hội.
13
しかし、他方で、まさに日々、性差別はつくられ続けているのである。
Tuy nhiên, mặt khác, chính trong cuộc sống hằng ngày, sự phân biệt giới tính vẫn không ngừng được tạo ra.
1
①対照的な特徴とはどのような傾向のことか。

①「対照的な特徴」とはどのような傾向のことか。

Cụm từ 「対照的な特徴」 (những đặc điểm trái ngược nhau) chỉ xu hướng như thế nào?

1. 女性は男性の発話に反対することが多いが、男性は女性の発話に賛成することが多い。

Phụ nữ thường phản đối những điều đàn ông nói, trong khi đàn ông thường đồng tình với những điều phụ nữ nói.

2. 女性は男性の発話に非協力的だが、男性は女性の発話に対して協力的である。

Phụ nữ không hợp tác khi đàn ông nói, trong khi đàn ông lại hợp tác khi phụ nữ nói.

3. 女性は男性の発話に賛成することが多いが、男性は女性の発話に反対することが多い。

Phụ nữ thường đồng tình với những điều đàn ông nói, trong khi đàn ông thường phản đối những điều phụ nữ nói.

4. 女性は男性の発話に協力的だが、男性は女性の発話に対して協力的ではない。

Phụ nữ có thái độ hợp tác khi đàn ông nói, nhưng đàn ông lại không thể hiện thái độ hợp tác tương tự khi phụ nữ nói.

Tác giả viết:

→ Phụ nữ thường xuyên có những phản ứng hưởng ứng và gật đầu khi đàn ông nói.

Ngược lại:

→ Đàn ông không tích cực thực hiện những hành động thể hiện sự ủng hộ như vậy khi phụ nữ nói.

Điểm khác biệt nằm ở mức độ hợp tác và hỗ trợ người đối diện tiếp tục cuộc trò chuyện, chứ không phải việc đồng ý hay phản đối nội dung được nói ra.

Vì vậy, đáp án 4 phản ánh chính xác sự đối lập mà tác giả đề cập.

→ Đáp án 4 đúng.

2
筆者が②「ゆゆしき権力行使」と考える理由は何か。

筆者が②「ゆゆしき権力行使」と考える理由は何か。

Tại sao tác giả cho rằng đó là một hành vi sử dụng quyền lực nghiêm trọng?

1. 相手が発話する権利を奪い、会話の流れを決める権利を奪うから。

Vì hành động đó tước đi quyền được nói của người đối diện, đồng thời tước đi quyền quyết định diễn biến tiếp theo của cuộc trò chuyện.

2. 相手の発話権を制止し、自分だけが発話できるようにするから。

Vì hành động đó ngăn cản quyền phát biểu của người đối diện, khiến chỉ bản thân mình mới có thể nói.

3. 相手の発話内容を無視し、会話の展開を方向づけることになるから。

Vì hành động đó phớt lờ nội dung người đối diện nói và dẫn dắt cuộc trò chuyện theo một hướng nhất định.

4. 相手の話の内容を自分勝手に解釈して、会話をすすめるから。

Vì hành động đó tự ý diễn giải nội dung lời nói của người đối diện theo ý mình rồi tiếp tục cuộc trò chuyện.

Tác giả giải thích:

→ Đó là hành vi sử dụng quyền lực nhằm ngăn cản người đối diện nói hết ý của mình.

Đồng thời:

→ Hành động đó còn tước đi quyền quyết định bước tiếp theo trong cuộc trò chuyện.

Theo tác giả, việc chen ngang không chỉ đơn thuần là cắt lời mà còn xâm phạm hai quyền quan trọng của người tham gia hội thoại:

・Quyền được nói hết điều mình muốn nói.

・Quyền quyết định diễn biến tiếp theo sau khi kết thúc lượt nói.

Đáp án 1 thể hiện đầy đủ cả hai ý này. Đáp án 2 không chính xác vì bài viết không khẳng định rằng người chen ngang sẽ trở thành người duy nhất được nói.

→ Đáp án 1 đúng.

3
③まさに日々、性差別はつくられ続けているとあるが、筆者の考えに近いものはどれか。

③「まさに日々、性差別はつくられ続けている」とあるが、筆者の考えに近いものはどれか。

Trong bài có câu "Chính trong cuộc sống hằng ngày, sự phân biệt đối xử về giới vẫn không ngừng được tạo ra". Đáp án nào gần nhất với quan điểm của tác giả?

1. 性差別をなくすための対話でも役割が固定化しているので、対話が成り立たない。

Ngay cả trong những cuộc đối thoại nhằm xóa bỏ phân biệt giới tính, vai trò của mỗi bên vẫn bị cố định nên cuộc đối thoại không thể diễn ra.

2. 歴史的経緯や社会的背景が影響し、普段話す時にも男女の優劣が意識されやすい。

Do ảnh hưởng của quá trình lịch sử và bối cảnh xã hội, ngay cả khi trò chuyện hằng ngày, người ta cũng dễ ý thức về sự hơn kém giữa nam và nữ.

3. 対話で性差別をなくそうとしても発話が偏ってしまい、平等だという結論に至らない。

Dù cố gắng xóa bỏ phân biệt giới tính thông qua đối thoại, việc phát biểu vẫn thiên lệch nên không thể đi đến kết luận rằng nam nữ bình đẳng.

4. 異性と話す態度が男女で異なるので、普段の会話で無意識に性差別が助長される。

Vì nam và nữ có thái độ khác nhau khi trò chuyện với người khác giới nên sự phân biệt giới tính vô tình được củng cố ngay trong những cuộc hội thoại thường ngày.

Tác giả nhận thấy:

→ Tỷ lệ đàn ông chen ngang lời nói của phụ nữ cao hơn so với trong những cuộc trò chuyện giữa những người cùng giới.

Ở cuối bài, tác giả khẳng định:

→ Tuy nhiên, mặt khác, chính trong cuộc sống hằng ngày, sự phân biệt giới tính vẫn liên tục được tạo ra.

Tác giả muốn nhấn mạnh rằng phân biệt giới tính không chỉ bắt nguồn từ lịch sử hay cấu trúc xã hội mà còn được tái tạo thông qua những hành vi giao tiếp thường ngày, chẳng hạn như việc đàn ông ít hưởng ứng lời nói của phụ nữ hoặc thường xuyên chen ngang khi phụ nữ đang nói.

Những hành vi này có thể diễn ra mà người tham gia không nhận thức rõ rằng mình đang góp phần duy trì sự bất bình đẳng.

→ Đáp án 4 đúng.