N1 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 7 / 9
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

川は、人生と自然との関わりを深く結びつける空間である。ひとが自分の人生のイメージを川の流れに重ね合わせる場といってもよく、ひとの人生を形づくっていく経験が貯蓄される場であるといってもよい。

川のもつ変化の相は、それを体験する人間の経験の豊かさの諸相でもある。川は人びとにさまざまな経験を与え、人生を豊かにする可能性をもつ。

人生を豊かにするということのなかに、川のもつ「流れ」がある。しかし、河川事業を行うとき、しばしばこの根本的な性格が見落とされる。

「エジプトはナイルのたまもの」というように、川はまず恵みを与えてくれるものであるはずなのに、しばしば河川事業を説明するパンフレットは、洪水の図から始まっている。特に都市の場合、洪水の原因はといえば、人間が土地を舗装し、地面に水が吸い込まれなくなったことなど、人為的な原因があるにもかかわらず、そのために起こる洪水の恐怖、リスクを先に置き、「自然の脅威」とか「牙をむく自然」とかといった自然を擬人化して敵対的な表現が用いられる。

桑子敏雄「風景のなかの環境哲学」東京大学出版会
1
川は、人生と自然との関わりを深く結びつける空間である。
Dòng sông là một không gian gắn kết sâu sắc cuộc đời con người với thiên nhiên.
2
ひとが自分の人生のイメージを川の流れに重ね合わせる場といってもよく、ひとの人生を形づくっていく経験が貯蓄される場であるといってもよい。
Có thể nói đó là nơi con người liên hệ hình ảnh cuộc đời mình với dòng chảy của con sông, đồng thời cũng là nơi tích lũy những trải nghiệm góp phần hình thành nên cuộc đời mỗi người.
3
川のもつ変化の相は、それを体験する人間の経験の豊かさの諸相でもある。
Những hình thái biến đổi của dòng sông cũng phản ánh những khía cạnh phong phú trong trải nghiệm của con người khi tiếp xúc với nó.
4
川は人びとにさまざまな経験を与え、人生を豊かにする可能性をもつ。
Dòng sông mang đến cho con người nhiều trải nghiệm khác nhau và có khả năng làm phong phú thêm cuộc đời.
5
人生を豊かにするということのなかに、川のもつ「流れ」がある。
Một trong những yếu tố giúp cuộc đời trở nên phong phú chính là "dòng chảy" vốn có của con sông.
6
しかし、河川事業を行うとき、しばしばこの根本的な性格が見落とされる。
Tuy nhiên, khi thực hiện các dự án cải tạo và quản lý sông ngòi, đặc tính căn bản này thường bị bỏ qua.
7
「エジプトはナイルのたまもの」というように、川はまず恵みを与えてくれるものであるはずなのに、しばしば河川事業を説明するパンフレットは、洪水の図から始まっている。
Như câu nói "Ai Cập là món quà của sông Nile", đáng lẽ trước hết dòng sông phải được nhìn nhận là nguồn mang lại những lợi ích và sự trù phú. Thế nhưng, các tài liệu giới thiệu về những dự án cải tạo sông ngòi lại thường bắt đầu bằng hình ảnh lũ lụt.
8
特に都市の場合、洪水の原因はといえば、人間が土地を舗装し、地面に水が吸い込まれなくなったことなど、人為的な原因があるにもかかわらず、
Đặc biệt ở các đô thị, mặc dù lũ lụt có những nguyên nhân do con người tạo ra, chẳng hạn như việc trải nhựa, bê tông hóa mặt đất khiến nước không thể thấm xuống đất,
9
そのために起こる洪水の恐怖、リスクを先に置き、
nhưng người ta lại đặt nỗi sợ hãi và những rủi ro do lũ lụt gây ra lên hàng đầu.
10
「自然の脅威」とか「牙をむく自然」とかといった自然を擬人化して敵対的な表現が用いられる。
Từ đó, thiên nhiên bị nhân cách hóa và mô tả bằng những cách diễn đạt mang tính đối đầu như “mối đe dọa của thiên nhiên” hay “thiên nhiên nhe nanh”.
1
筆者は川と人生をどう考えているか。

筆者は川と人生をどう考えているか。

Tác giả có quan điểm như thế nào về mối quan hệ giữa dòng sông và cuộc đời con người?

1. 川の流れの変化を見ていると、人生を考える手がかりになる。

Khi quan sát những thay đổi trong dòng chảy của con sông, con người có thể tìm thấy những gợi ý để suy ngẫm về cuộc đời.

2. 川が水や食べ物を与えてくれなかったら、人生はつまらない。

Nếu dòng sông không cung cấp nước và thức ăn thì cuộc sống sẽ trở nên tẻ nhạt.

3. 川を見ていると人生を形づくるために自然が必要だと感じられる。

Khi ngắm nhìn dòng sông, con người cảm nhận được rằng thiên nhiên là điều cần thiết để hình thành nên cuộc đời.

4. 川のある空間で人生を考えると、豊かな発想が生まれやすい。

Khi suy ngẫm về cuộc đời trong không gian có dòng sông, con người sẽ dễ nảy sinh những ý tưởng phong phú.

Tác giả viết:

→ Có thể nói dòng sông là nơi con người liên hệ hình ảnh cuộc đời mình với dòng chảy của con sông.

Đồng thời:

→ Dòng sông mang đến cho con người nhiều trải nghiệm khác nhau và có khả năng làm phong phú thêm cuộc đời.

Tác giả cho rằng dòng sông không chỉ là một yếu tố của thiên nhiên mà còn là nơi con người tích lũy trải nghiệm và liên hệ dòng chảy của nó với cuộc đời mình.

Vì vậy, việc quan sát những thay đổi của dòng sông có thể giúp con người suy ngẫm và hiểu sâu hơn về cuộc sống.

→ Đáp án 1 đúng.

2
河川事業を説明するパンフレットは、洪水の図から始まっているのはなぜか。

河川事業を説明するパンフレットは、洪水の図から始まっているのはなぜか。

Tại sao các tài liệu giới thiệu về những dự án cải tạo và quản lý sông ngòi thường bắt đầu bằng hình ảnh lũ lụt?

1. 洪水は自然の脅威そのもので、どうしても防ぎたいから。

Vì lũ lụt chính là mối đe dọa của thiên nhiên và người ta nhất định muốn ngăn chặn nó.

2. 都市の川は本来の恵みを与えず、よく洪水を起こすから。

Vì những dòng sông trong đô thị không còn mang lại lợi ích vốn có mà thường xuyên gây ra lũ lụt.

3. 洪水の怖さを強調したほうが河川事業の必要性を示せるから。

Vì việc nhấn mạnh sự đáng sợ của lũ lụt sẽ giúp thể hiện rõ hơn sự cần thiết của các dự án cải tạo và quản lý sông ngòi.

4. 都市では人為的な原因で洪水が起こり、川は人間に敵対するから。

Vì ở đô thị, lũ lụt xảy ra do những nguyên nhân do con người tạo ra và dòng sông trở thành kẻ thù của con người.

Tác giả viết:

→ Các tài liệu giới thiệu dự án sông ngòi thường bắt đầu bằng hình ảnh lũ lụt.

Sau đó, tác giả chỉ ra cách những tài liệu này trình bày:

→ Người ta đặt nỗi sợ hãi và rủi ro của lũ lụt lên trước, sử dụng những cách diễn đạt mang tính đối đầu như "mối đe dọa của thiên nhiên" hay "thiên nhiên nhe nanh".

Cách trình bày này khiến người đọc chú ý trước hết đến sự nguy hiểm của dòng sông, từ đó dễ nhận thấy sự cần thiết của các dự án phòng chống lũ lụt.

Tuy nhiên, tác giả phê phán việc nhấn mạnh mối nguy hiểm mà bỏ qua những lợi ích và giá trị vốn có của dòng sông.

→ Đáp án 3 đúng.

3
この文章の内容に最も近いものはどれか。

この文章の内容に最も近いものはどれか。

Đáp án nào phù hợp nhất với nội dung của đoạn văn?

1. 人間の生活に川は不可欠だが、洪水のために河川事業をするのは仕方がない。

Dòng sông là yếu tố không thể thiếu trong đời sống con người, nhưng việc thực hiện các dự án cải tạo sông ngòi để đối phó với lũ lụt là điều không thể tránh khỏi.

2. 豊かさを表すはずの川の流れを、人間に敵対するように表現するのはよくない。

Không nên mô tả dòng chảy của con sông, vốn tượng trưng cho sự phong phú của cuộc sống, như một thứ đối địch với con người.

3. 豊かさを表す川の流れに、自然を破壊する河川事業をするべきではない。

Không nên thực hiện những dự án cải tạo sông ngòi gây phá hủy thiên nhiên đối với những dòng sông vốn tượng trưng cho sự phong phú.

4. 川は人間の生活に不可欠だから、人間に敵対するように捉えるのはよくない。

Vì dòng sông là yếu tố không thể thiếu trong đời sống con người nên không nên xem nó như một thứ đối địch với con người.

Tác giả nhấn mạnh:

→ Dòng sông mang đến nhiều trải nghiệm và có khả năng làm phong phú thêm cuộc đời con người.

Tuy nhiên:

→ Khi thực hiện các dự án cải tạo sông ngòi, đặc tính căn bản này thường bị bỏ qua.

Thay vì nhìn nhận dòng sông như nguồn mang lại lợi ích và trải nghiệm, các tài liệu dự án lại mô tả thiên nhiên bằng những cách diễn đạt mang tính đe dọa, đối đầu.

Ý chính của tác giả là phê phán cách nhìn nhận và mô tả dòng sông như kẻ thù của con người, trong khi dòng sông vốn có khả năng làm phong phú cuộc sống.

Đáp án 4 cũng đề cập đến việc không nên xem dòng sông là đối tượng đối địch, nhưng đáp án 2 phản ánh chính xác hơn sự đối lập giữa giá trị phong phú của dòng chảy và cách mô tả mang tính thù địch mà tác giả nhấn mạnh.

→ Đáp án 2 đúng.