N1 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 8 / 9
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

科学や技術によって世の中が進歩すればするほど、人間も進歩し、人間は善くなり、悪人はいなくなるなどと考えることは、どうも幻想にすぎないのではないだろうか。①そんなことをもし学校で子供たちに教えているとしたら、それは欺瞞(※1)にすぎない。文字どおり、子供だましである。

愛すべき人間は多い。それは事実だ。しかし信用できない人間、かくれてだます人間、人を傷つけて知らぬふりをしている人間の数も、それに劣らず多い。それも事実だ。そして科学技術が進めば進むほど、②そのような人間も多くなってゆくだろうことを、学校教育は強力に子供たちに教えるべきである。「通常、人間は機会さえあれば、悪いことをするものである」とすでに古くアリストテレスは言っている。

日本のような他者志向型の文化のなかでは、人びとの頭のなかには「人間はみな善人で信ずべき存在である。他人を疑ってはいけない」という甘い考え、あるいは根拠のない幻想がしみついている。だから学校でもそのように子供に教える。まるで子供に目をつぶらせて、狭い平均台のうえを渡らせるようなものだ。オモテばかりを教えて、ウラを教えない教育は片手落ちというべきである。疑うべきものはきちんと疑うように教えるべきなのだ。

(※1)欺瞞:だますこと

石田春夫「『ふり』の自己分析」講談社
1
科学や技術によって世の中が進歩すればするほど、人間も進歩し、人間は善くなり、悪人はいなくなるなどと考えることは、どうも幻想にすぎないのではないだろうか。
Quan điểm cho rằng xã hội càng tiến bộ nhờ khoa học và công nghệ thì con người cũng càng tiến bộ, trở nên tốt đẹp hơn và những người xấu sẽ dần biến mất, có lẽ chỉ là một ảo tưởng mà thôi.
2
そんなことをもし学校で子供たちに教えているとしたら、それは欺瞞にすぎない。
Nếu nhà trường dạy trẻ em những điều như vậy thì đó chẳng qua chỉ là sự lừa dối.
3
文字どおり、子供だましである。
Đúng như nghĩa đen của từ này, đó chỉ là những lời lừa phỉnh trẻ con.
4
愛すべき人間は多い。
Có rất nhiều người đáng yêu mến.
5
それは事実だ。
Đó là sự thật.
6
しかし信用できない人間、かくれてだます人間、人を傷つけて知らぬふりをしている人間の数も、それに劣らず多い。
Tuy nhiên, số lượng những người không đáng tin cậy, những người lén lút lừa dối người khác và những người làm tổn thương người khác rồi giả vờ như không biết gì cũng nhiều không kém.
7
それも事実だ。
Đó cũng là sự thật.
8
そして科学技術が進めば進むほど、そのような人間も多くなってゆくだろうことを、学校教育は強力に子供たちに教えるべきである。
Và nhà trường cần phải nhấn mạnh để trẻ em hiểu rằng khi khoa học và công nghệ ngày càng phát triển, số lượng những người như vậy có lẽ cũng sẽ ngày càng tăng lên.
9
「通常、人間は機会さえあれば、悪いことをするものである」とすでに古くアリストテレスは言っている。
Từ thời xa xưa, Aristotle đã từng nói: "Thông thường, con người sẽ làm điều xấu nếu có cơ hội".
10
日本のような他者志向型の文化のなかでは、人びとの頭のなかには「人間はみな善人で信ずべき存在である。他人を疑ってはいけない」という甘い考え、あるいは根拠のない幻想がしみついている。
Trong một nền văn hóa coi trọng việc hướng theo người khác như Nhật Bản, suy nghĩ ngây thơ rằng "Tất cả mọi người đều là người tốt và đáng tin cậy. Không được nghi ngờ người khác", hay nói cách khác là một ảo tưởng không có căn cứ, đã ăn sâu vào tâm trí mọi người.
11
だから学校でもそのように子供に教える。
Vì vậy, ngay cả ở trường học, trẻ em cũng được dạy theo cách đó.
12
まるで子供に目をつぶらせて、狭い平均台のうえを渡らせるようなものだ。
Điều đó chẳng khác nào bắt trẻ em nhắm mắt đi qua một chiếc cầu thăng bằng hẹp.
13
オモテばかりを教えて、ウラを教えない教育は片手落ちというべきである。
Một nền giáo dục chỉ dạy về mặt tốt mà không dạy về mặt trái của sự việc thì phải nói là một nền giáo dục thiếu sót, không toàn diện.
14
疑うべきものはきちんと疑うように教えるべきなのだ。
Cần phải dạy trẻ biết nghi ngờ và cảnh giác một cách đúng đắn đối với những điều đáng nghi ngờ.
1
①そんなこととあるが、どんなことを指しているか。

①「そんなこと」とあるが、どんなことを指しているか。

Trong bài có cụm từ 「そんなこと」 (điều như vậy). Cụm từ này chỉ điều gì?

1. 科学や技術の発展で世の中が進歩し、世界に悪人がいなくなるという考え

Quan điểm cho rằng nhờ sự phát triển của khoa học và công nghệ, xã hội sẽ tiến bộ và những người xấu sẽ không còn tồn tại trên thế giới.

2. 科学や技術を人間が進歩させることができるというのは幻想であるという考え

Quan điểm cho rằng việc con người có thể phát triển khoa học và công nghệ chỉ là ảo tưởng.

3. 人間は、科学や技術の発展にかかわらず悪いものであるという考え

Quan điểm cho rằng con người vốn xấu xa, bất kể khoa học và công nghệ có phát triển hay không.

4. 人間は、科学や技術の発展で世の中を変えることはできないという考え

Quan điểm cho rằng con người không thể thay đổi xã hội thông qua sự phát triển của khoa học và công nghệ.

Ngay trước cụm , tác giả viết:

→ Quan điểm cho rằng xã hội càng tiến bộ nhờ khoa học và công nghệ thì con người cũng càng tiến bộ, trở nên tốt đẹp hơn và người xấu sẽ biến mất, có lẽ chỉ là một ảo tưởng.

dùng để chỉ lại toàn bộ quan điểm vừa được đề cập.

Tác giả không phủ nhận sự phát triển của khoa học và công nghệ, mà phản đối suy nghĩ rằng sự tiến bộ về khoa học và công nghệ sẽ tự động khiến con người trở nên tốt đẹp và loại bỏ hoàn toàn cái xấu.

Vì vậy, đáp án 1 thể hiện chính xác nội dung được nhắc đến.

→ Đáp án 1 đúng.

2
②そのような人間とは、どのようなものか。

②「そのような人間」とは、どのようなものか。

Cụm từ 「そのような人間」 (những người như vậy) chỉ kiểu người nào?

1. 愛すべき善い人間

Những người tốt bụng, đáng yêu mến.

2. かげで悪事を働く人間

Những người lén lút thực hiện các hành vi xấu xa.

3. 信用できる甘い人

Những người dễ dãi và đáng tin cậy.

4. 悪事を子供に教える人間

Những người dạy trẻ em làm điều xấu.

Tác giả viết:

→ Tuy nhiên, số lượng những người không đáng tin cậy, những người lén lút lừa dối người khác và những người làm tổn thương người khác rồi giả vờ như không biết gì cũng nhiều không kém.

Ngay sau đó, tác giả dùng cụm để chỉ lại nhóm người vừa được liệt kê.

Điểm chung của những người này là thực hiện các hành vi xấu, lừa dối hoặc gây tổn hại cho người khác, đôi khi một cách kín đáo.

Vì vậy, là cách diễn đạt phù hợp nhất.

→ Đáp án 2 đúng.

3
筆者は子供にどのようなことを教えることが必要だと言っているか。

筆者は子供にどのようなことを教えることが必要だと言っているか。

Tác giả cho rằng cần phải dạy trẻ em điều gì?

1. 子供に他人を疑うことを教えない大人を信じてはいけないという事実

Cần dạy trẻ rằng không được tin tưởng những người lớn không dạy trẻ cách nghi ngờ người khác.

2. アリストテレスの言葉に代表される、人間の本質をついた考え

Cần dạy những quan điểm phản ánh đúng bản chất con người, tiêu biểu như lời nói của Aristotle.

3. 人間のなかにはいつも悪人も疑うべきものも存在しているのだということ

Cần dạy trẻ rằng trong xã hội luôn tồn tại những người xấu và những điều cần phải cảnh giác, nghi ngờ.

4. 人間はみな善人になりうる、という日本に根付いた他者志向型の文化

Cần dạy trẻ về nền văn hóa coi trọng người khác đã ăn sâu vào xã hội Nhật Bản, với quan điểm rằng tất cả mọi người đều có thể trở thành người tốt.

Tác giả viết:

→ Nền giáo dục chỉ dạy mặt tốt mà không dạy mặt trái thì phải nói là một nền giáo dục thiếu sót.

Và kết luận:

→ Cần phải dạy trẻ biết nghi ngờ một cách đúng đắn những điều đáng nghi ngờ.

Tác giả cho rằng giáo dục không nên chỉ dạy trẻ rằng mọi người đều tốt và đáng tin cậy. Trẻ cũng cần hiểu rằng trong xã hội tồn tại những người xấu, những hành vi lừa dối và những tình huống cần cảnh giác.

Điều tác giả nhấn mạnh không phải là dạy trẻ nghi ngờ tất cả mọi người, mà là giúp trẻ nhận thức được cả mặt tốt lẫn mặt xấu của con người để biết tự bảo vệ mình.

→ Đáp án 3 đúng.