N1 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 9 / 9
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

生命とは動的平衡(※1)にある流れである。生命を構成するタンパク質は作られる際から壊される。それは生命がその秩序を維持するための唯一の方法であった。しかし、なぜ生命は絶え間なく壊され続けながらも、もとの平衡を維持することができるのだろうか。その答えはタンパク質のかたちが体現している相補性(※2)にある。生命は、その内部に張り巡らされたかたちの相補性によって支えられており、その相補性によって、絶え間のない流れの中で①「動的な平衡」状態を保ちえているのである。

②ジグソーパズルのピースは次々と捨てられる。それはパズルのあらゆる場所で起こるけれど、それはパズル全体から見ればごく微細な一部に過ぎない。だから全体の絵柄が大きく変化することはない。

そして、新しいピースもまた次々と作り出される。重要なことは、新しく作られたピースは自らのかたちが規定する相補性によって、自分の納まるべき位置をあらかじめ決定されているという事実である。ピースはランダムな熱運動を繰り返し、欠落したピースの穴と自らの相性を試しているうちに、納まるべき場所に納まる。こうして不断の分解と合成に晒されながらも、パズルは全体として平衡を保つことが可能となる。

(※1)平衡:バランスがとれて安定している状態

(※2)相補性:互いに補い合う性質

福岡伸一「生物と無生物のあいだ」講談社
1
生命とは動的平衡にある流れである。
Sự sống là một dòng chảy tồn tại trong trạng thái cân bằng động.
2
生命を構成するタンパク質は作られる際から壊される。
Những protein cấu tạo nên sự sống bắt đầu bị phân hủy ngay từ khi được tạo ra.
3
それは生命がその秩序を維持するための唯一の方法であった。
Đó chính là phương thức duy nhất để sự sống duy trì trật tự của mình.
4
しかし、なぜ生命は絶え間なく壊され続けながらも、もとの平衡を維持することができるのだろうか。
Tuy nhiên, tại sao sự sống vẫn có thể duy trì trạng thái cân bằng ban đầu dù các thành phần của nó liên tục bị phân hủy?
5
その答えはタンパク質のかたちが体現している相補性にある。
Câu trả lời nằm ở tính bổ sung lẫn nhau được thể hiện qua hình dạng của các protein.
6
生命は、その内部に張り巡らされたかたちの相補性によって支えられており、その相補性によって、絶え間のない流れの中で動的な平衡状態を保ちえているのである。
Sự sống được nâng đỡ bởi tính bổ sung về hình dạng tồn tại xuyên suốt bên trong cấu trúc của nó. Chính nhờ đặc tính này mà sự sống có thể duy trì trạng thái cân bằng động giữa một dòng biến đổi không ngừng.
7
ジグソーパズルのピースは次々と捨てられる。
Những mảnh ghép của trò chơi ghép hình lần lượt bị loại bỏ.
8
それはパズルのあらゆる場所で起こるけれど、それはパズル全体から見ればごく微細な一部に過ぎない。
Điều đó xảy ra ở khắp các vị trí trên bức tranh ghép hình, nhưng nếu xét trên toàn bộ bức tranh thì mỗi lần chỉ có một phần vô cùng nhỏ bị thay đổi.
9
だから全体の絵柄が大きく変化することはない。
Vì vậy, hình ảnh tổng thể của bức tranh không có sự thay đổi đáng kể.
10
そして、新しいピースもまた次々と作り出される。
Đồng thời, những mảnh ghép mới cũng liên tục được tạo ra.
11
重要なことは、新しく作られたピースは自らのかたちが規定する相補性によって、自分の納まるべき位置をあらかじめ決定されているという事実である。
Điều quan trọng là những mảnh ghép mới được tạo ra đã có sẵn vị trí phù hợp mà chúng cần lắp vào, nhờ tính bổ sung lẫn nhau được quyết định bởi chính hình dạng của chúng.
12
ピースはランダムな熱運動を繰り返し、欠落したピースの穴と自らの相性を試しているうちに、納まるべき場所に納まる。
Các mảnh ghép liên tục thực hiện những chuyển động nhiệt ngẫu nhiên. Trong quá trình thử mức độ phù hợp giữa bản thân với những khoảng trống do các mảnh ghép bị mất để lại, cuối cùng chúng sẽ lắp vào đúng vị trí của mình.
13
こうして不断の分解と合成に晒されながらも、パズルは全体として平衡を保つことが可能となる。
Bằng cách đó, mặc dù liên tục trải qua quá trình phân hủy và tổng hợp, bức tranh ghép hình vẫn có thể duy trì trạng thái cân bằng xét trên toàn bộ cấu trúc.
1
生命はどのように①「動的な平衡」を保ち得ているか。

生命はどのように「動的な平衡」を保ち得ているか。

Sự sống duy trì được "trạng thái cân bằng động" bằng cách nào?

1. 壊れたタンパク質の場所に合った新しいタンパク質が補充される。

Những protein mới phù hợp được bổ sung vào vị trí của những protein đã bị phân hủy.

2. あるタンパク質が壊れると、周囲のタンパク質が増えてそこを埋める。

Khi một protein bị phân hủy, các protein xung quanh sẽ tăng lên để lấp đầy vị trí đó.

3. タンパク質は壊れる前に、自分と同じタイプのタンパク質を作る。

Trước khi bị phân hủy, protein sẽ tạo ra một protein khác cùng loại với mình.

4. タンパク質は壊されながら、絶え間のない流れに沿って移動していく。

Protein vừa bị phân hủy vừa di chuyển theo dòng chảy liên tục không ngừng.

Tác giả viết:

→ Những mảnh ghép mới được tạo ra, nhờ tính bổ sung được quyết định bởi hình dạng của chúng, đã có sẵn vị trí phù hợp mà chúng cần lắp vào.

Tiếp theo:

→ Các mảnh ghép cuối cùng sẽ lắp vào đúng vị trí của mình.

Tác giả sử dụng hình ảnh trò chơi ghép hình để giải thích cơ chế duy trì cân bằng động của sự sống.

Khi protein cũ bị phân hủy, những protein mới được tạo ra sẽ bổ sung vào các vị trí phù hợp nhờ tính bổ sung về cấu trúc. Nhờ vậy, dù các thành phần liên tục thay đổi, cấu trúc tổng thể vẫn được duy trì.

Đáp án 2 không đúng vì bài viết không nói rằng các protein xung quanh tự tăng số lượng để lấp chỗ trống.

→ Đáp án 1 đúng.

2
筆者は、②ジグソーパズルのピースを何の例えとして使っているか。

筆者は、「ジグソーパズルのピース」を何の例えとして使っているか。

Tác giả sử dụng hình ảnh "những mảnh ghép của trò chơi ghép hình" để ví von cho điều gì?

1. 複雑な全体を構成するもの

Những thành phần cấu tạo nên một tổng thể phức tạp.

2. ぴったりのものを見つけにくいもの

Những thứ khó tìm được một đối tượng hoàn toàn phù hợp.

3. 似ているが、少しずつ異なるもの

Những thứ trông giống nhau nhưng có những khác biệt nhỏ.

4. 捨てられてもすぐに補完できるもの

Những thứ dù bị loại bỏ vẫn có thể được bổ sung, thay thế ngay lập tức.

Ngay đầu đoạn văn, tác giả đề cập:

→ Những protein cấu tạo nên sự sống bắt đầu bị phân hủy ngay từ khi được tạo ra.

Sau đó, tác giả sử dụng hình ảnh:

→ Những mảnh ghép của trò chơi ghép hình liên tục bị loại bỏ.

Ở đây, mỗi mảnh ghép tượng trưng cho một thành phần protein, còn bức tranh ghép hình hoàn chỉnh tượng trưng cho cấu trúc tổng thể của sự sống.

Tác giả dùng phép so sánh này để giải thích rằng dù từng thành phần liên tục bị phân hủy và thay thế, tổng thể vẫn có thể duy trì trạng thái cân bằng.

Đáp án 4 dễ gây nhầm lẫn vì có đề cập đến việc thay thế các mảnh ghép. Tuy nhiên, bài viết không nhấn mạnh rằng chúng có thể được bổ sung ngay lập tức. Câu hỏi yêu cầu xác định đối tượng được ví von, nên đáp án 1 chính xác hơn.

→ Đáp án 1 đúng.

3
筆者は、生命をどのようなものだと主張しているか。

筆者は、生命をどのようなものだと主張しているか。

Tác giả khẳng định sự sống là một dạng tồn tại như thế nào?

1. 常に変わらずに全体の平衡を保つもの

Một dạng tồn tại luôn không thay đổi và duy trì trạng thái cân bằng của toàn bộ hệ thống.

2. タンパク質で全体が構成されているもの

Một dạng tồn tại mà toàn bộ được cấu tạo từ protein.

3. ランダムな熱運動の継続によって流れていくもの

Một dạng tồn tại vận động liên tục nhờ sự duy trì của chuyển động nhiệt ngẫu nhiên.

4. 分解と合成を繰り返しながら維持されるもの

Một dạng tồn tại được duy trì thông qua quá trình phân hủy và tổng hợp lặp đi lặp lại.

Tác giả khẳng định ngay từ đầu:

→ Sự sống là một dòng chảy tồn tại trong trạng thái cân bằng động.

Và kết luận bằng hình ảnh trò chơi ghép hình:

→ Mặc dù liên tục trải qua quá trình phân hủy và tổng hợp, bức tranh ghép hình vẫn có thể duy trì trạng thái cân bằng xét trên toàn bộ cấu trúc.

Quan điểm cốt lõi của tác giả là sự sống không phải một cấu trúc bất biến.

Ngược lại, các thành phần cấu tạo nên sự sống luôn được phân hủy và tạo mới. Chính quá trình thay thế liên tục này giúp duy trì trạng thái cân bằng của toàn bộ hệ thống.

Vì vậy, đáp án 1 sai ở ý (luôn không thay đổi), còn đáp án 4 phản ánh chính xác đặc điểm của cân bằng động.

→ Đáp án 4 đúng.