N2 - Đọc hiểu - Bài đọc ngắn Bài đọc 1 / 23
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
5年ぶりに東京に帰ってきた筆者が、街の変化について書いています。

しばらく仕事で地方に住んでいて、5年ぶりに東京に帰ってきました。生まれて育った土地ですが、東京という街は、5年も留守にすると、まるで別の土地に迷い込んだようです。卒業した小学校は高齢者向け施設に、駅前の喫茶店はコンビニに、広い庭のあった古い家はマンションに、商店街からも肉屋さんや魚屋さんが姿を消し、新しいスーパーが二つできました。たしかに、以前よりずっと便利です。駅が地下になって、上は公園です。車がすれ違うのがやっとだった道も広くなりました。でも、私はなくなってしまった鶏肉専門の肉屋さんの焼き鳥(注)の味がなつかしいです。肉屋のおばさんの笑顔にも、もう会えません。

(注)焼き鳥:鶏肉を小さく切ってくしに刺し、しょうゆや塩などで味をつけて焼いたもの。

1
しばらく仕事で地方に住んでいて、5年ぶりに東京に帰ってきました。
Vì công việc, tôi đã sống ở một địa phương khác một thời gian và nay mới trở lại Tokyo sau 5 năm.
2
生まれて育った土地ですが、東京という街は、5年も留守にすると、まるで別の土地に迷い込んだようです。
Dù đây là nơi tôi sinh ra và lớn lên, nhưng chỉ cần rời Tokyo 5 năm thôi, tôi có cảm giác như mình đã lạc vào một nơi hoàn toàn khác.
3
卒業した小学校は高齢者向け施設に、駅前の喫茶店はコンビニに、広い庭のあった古い家はマンションに、商店街からも肉屋さんや魚屋さんが姿を消し、新しいスーパーが二つできました。
Trường tiểu học mà tôi từng tốt nghiệp đã trở thành cơ sở dành cho người cao tuổi, quán cà phê trước ga đã thành cửa hàng tiện lợi, ngôi nhà cũ có khu vườn rộng đã thành chung cư; các cửa hàng thịt và cửa hàng cá cũng biến mất khỏi khu phố mua sắm, thay vào đó có thêm hai siêu thị mới.
4
たしかに、以前よりずっと便利です。
Quả thực, nơi đây đã thuận tiện hơn trước rất nhiều.
5
駅が地下になって、上は公園です。
Nhà ga đã được chuyển xuống dưới lòng đất, còn phía trên trở thành công viên.
6
車がすれ違うのがやっとだった道も広くなりました。
Con đường trước đây hẹp đến mức ô tô chỉ vừa đủ tránh nhau giờ cũng đã được mở rộng.
7
でも、私はなくなってしまった鶏肉専門の肉屋さんの焼き鳥(注)の味がなつかしいです。
Nhưng tôi vẫn nhớ hương vị yakitori của cửa hàng chuyên bán thịt gà nay đã không còn nữa.
8
肉屋のおばさんの笑顔にも、もう会えません。
Tôi cũng không còn có thể gặp lại nụ cười của người cô ở cửa hàng thịt nữa.
9
(注)焼き鳥:鶏肉を小さく切ってくしに刺し、しょうゆや塩などで味をつけて焼いたもの。
Chú thích – Yakitori: món thịt gà được cắt thành miếng nhỏ, xiên vào que, nêm bằng nước tương, muối hoặc các gia vị khác rồi đem nướng.
1
筆者は、東京が変わっていくことをどう思っていますか。

筆者は、東京が変わっていくことをどう思っていますか。
Tác giả nghĩ như thế nào về việc Tokyo đang thay đổi?

1. 変わっても便利になっていくならいい。
Dù có thay đổi, miễn là ngày càng tiện lợi thì cũng tốt.

2. 住みやすい街に変わっていくならいい。
Nếu thay đổi để trở thành một thành phố dễ sống hơn thì cũng tốt.

3. 変わっていくのはしかたがないことだ。
Việc thay đổi là điều không thể tránh khỏi.

4. あまり変わってほしくないものもある。
Cũng có những thứ mà tác giả không muốn thay đổi quá nhiều.

Câu hỏi hỏi suy nghĩ của tác giả về những thay đổi của Tokyo.

Tác giả thừa nhận thành phố đã trở nên thuận tiện hơn qua câu , nghĩa là “Quả thực, nơi đây đã thuận tiện hơn trước rất nhiều”.

Tuy nhiên, từ cho thấy tác giả chuyển sang nói về cảm xúc tiếc nuối:

Tác giả nhớ hương vị yakitori của cửa hàng chuyên bán thịt gà đã không còn và cũng tiếc rằng không thể gặp lại nụ cười của người cô ở cửa hàng thịt nữa.

Như vậy, tác giả không phủ nhận những thay đổi đem lại sự tiện lợi, nhưng vẫn tiếc những địa điểm và con người quen thuộc đã biến mất. Điều này cho thấy có những thứ tác giả không muốn thay đổi quá nhiều.

→ Đáp án 4 đúng.