N2 - Đọc hiểu - Bài đọc ngắn Bài đọc 18 / 23
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

件名:「キッズエプロンA20」在庫切れのご連絡

中村様

3月30日付けの「キッズエプロンA20」5枚のご注文、誠にありがとうございました。

しかし、商品は現在在庫を切らしているため、大変申し訳ございませんが、今回のご注文をお受けできなくなってしまいました。

急いで製造元に確認いたしましたが、あいにく、製造元でも在庫を切らしており、ご注文の数を揃えることができませんでした。

今回ご注文の商品は1ヵ月後の4月30日には入荷(※1)予定ですので、よろしければ中村様のご注文分を優先的に(※2)確保(※3)いたしますが、いかがいたしましょうか。

ご一報いただければ幸いです。

株式会社円蔵 販売部

高木様

takagi@enzo.co.jp

(※1)入荷:商品が店などに入ること

(※2)優先的に:ほかの客より先に

(※3)確保:確実にとっておくこと

1
件名:「キッズエプロンA20」在庫切れのご連絡
Tiêu đề: Thông báo hết hàng sản phẩm "Tạp dề trẻ em A20".
2
中村様
Kính gửi ông/bà Nakamura,
3
3月30日付けの「キッズエプロンA20」5枚のご注文、誠にありがとうございました。
Chúng tôi chân thành cảm ơn quý khách đã đặt mua 5 chiếc "Tạp dề trẻ em A20" vào ngày 30 tháng 3.
4
しかし、商品は現在在庫を切らしているため、大変申し訳ございませんが、今回のご注文をお受けできなくなってしまいました。
Tuy nhiên, do sản phẩm hiện đang hết hàng nên chúng tôi vô cùng xin lỗi vì không thể đáp ứng đơn đặt hàng lần này của quý khách.
5
急いで製造元に確認いたしましたが、あいにく、製造元でも在庫を切らしており、ご注文の数を揃えることができませんでした。
Chúng tôi đã nhanh chóng liên hệ xác nhận với nhà sản xuất, nhưng rất tiếc, ngay cả phía nhà sản xuất cũng đã hết hàng nên không thể chuẩn bị đủ số lượng sản phẩm mà quý khách đã đặt.
6
今回ご注文の商品は1ヵ月後の4月30日には入荷予定ですので、よろしければ中村様のご注文分を優先的に確保いたしますが、いかがいたしましょうか。
Sản phẩm mà quý khách đặt dự kiến sẽ được nhập về vào ngày 30 tháng 4, tức một tháng sau. Nếu quý khách đồng ý, chúng tôi sẽ ưu tiên giữ lại số lượng hàng đã đặt cho quý khách. Không biết quý khách thấy phương án này thế nào ạ?
7
ご一報いただければ幸いです。
Chúng tôi rất mong nhận được phản hồi từ quý khách.
8
株式会社円蔵 販売部
Bộ phận Kinh doanh, Công ty Enzo.
9
高木様
Ông/bà Takagi. takagi@enzo.co.jp
1
このメールが最も伝えたいことは何か。

このメールが最も伝えたいことは何か。

Điều mà email này muốn truyền đạt nhất là gì?

1. 今回の注文に応じられないこと

Không thể đáp ứng đơn đặt hàng lần này.

2. 今後も注文してほしいこと

Mong khách hàng tiếp tục đặt hàng trong tương lai.

3. 在庫が少ししかないこと

Số lượng hàng tồn kho chỉ còn rất ít.

4. 日頃から感謝していること

Bày tỏ lòng biết ơn đối với khách hàng vì sự ủng hộ thường xuyên.

Email được gửi từ bộ phận bán hàng đến khách hàng để thông báo rằng sản phẩm đã đặt hiện đang hết hàng, nên công ty không thể đáp ứng đơn đặt hàng lần này.

Dẫn chứng trong bài:

Do sản phẩm hiện đang hết hàng nên công ty rất xin lỗi vì không thể tiếp nhận đơn đặt hàng lần này.

Ngay cả nhà sản xuất cũng đã hết hàng nên không thể chuẩn bị đủ số lượng sản phẩm theo đơn đặt hàng.

Ngoài ra, công ty cũng đề xuất một phương án thay thế:

Sản phẩm dự kiến sẽ được nhập về vào ngày 30 tháng 4, tức một tháng sau. Nếu khách hàng đồng ý, công ty sẽ ưu tiên giữ lại số lượng hàng đã đặt.

Như vậy, mục đích chính của email là thông báo không thể đáp ứng đơn hàng hiện tại vì hết hàng. Việc đề xuất giữ hàng cho đợt nhập tiếp theo chỉ là phương án bổ sung.

→ Đáp án đúng: 1. 今回の注文に応じられないこと