N2 - Đọc hiểu - Bài đọc ngắn Bài đọc 22 / 23
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

もし将来、日本語を習得しない日本人が増えてきたら、日本語は滅び行く言語、危機言語への道を歩むことになる。二十一世紀には地球上のかなりの言語が失われるだろうと予測されている。言語の絶滅は、最後の話し手が死ぬことではない。その前に、使う話し相手がいなくなったときに、コミュニケーション手段としての機能は終わる。それ以前に、若い話し手がいなくなったときに、絶滅が予告されたことになる。

井上史雄『日本語は生き残れるか 経済言語学の視点から』PHP研究所による
1
もし将来、日本語を習得しない日本人が増えてきたら、日本語は滅び行く言語、危機言語への道を歩むことになる。
Nếu trong tương lai, số người Nhật không học và sử dụng được tiếng Nhật ngày càng tăng, tiếng Nhật sẽ dần bước vào con đường trở thành một ngôn ngữ có nguy cơ biến mất, một ngôn ngữ đang bị đe dọa.
2
二十一世紀には地球上のかなりの言語が失われるだろうと予測されている。
Người ta dự đoán rằng trong thế kỷ XXI, một số lượng đáng kể các ngôn ngữ trên Trái Đất sẽ biến mất.
3
言語の絶滅は、最後の話し手が死ぬことではない。
Sự tuyệt chủng của một ngôn ngữ không phải là khi người nói ngôn ngữ đó cuối cùng qua đời.
4
その前に、使う話し相手がいなくなったときに、コミュニケーション手段としての機能は終わる。
Trước thời điểm đó, khi không còn ai để giao tiếp bằng ngôn ngữ ấy, chức năng của nó với tư cách là một phương tiện giao tiếp sẽ chấm dứt.
5
それ以前に、若い話し手がいなくなったときに、絶滅が予告されたことになる。
Thậm chí trước cả thời điểm đó, khi không còn những người trẻ tuổi sử dụng ngôn ngữ ấy, điều đó có nghĩa là sự tuyệt chủng của ngôn ngữ đã được báo trước.
1
筆者は、言語が絶滅するときはどんなときだと言っているか。

筆者は、言語が絶滅するときはどんなときだと言っているか。

Theo tác giả, khi nào một ngôn ngữ được xem là đang đi đến sự tuyệt chủng?

1. その言語の話し手が一人もいなくなったとき

Khi không còn bất kỳ người nào nói ngôn ngữ đó.

2. その言語を使う人が年寄りばかりになったとき

Khi những người sử dụng ngôn ngữ đó chỉ còn toàn là người lớn tuổi.

3. その言語で話す相手がまったくいなくなったとき

Khi hoàn toàn không còn ai để giao tiếp bằng ngôn ngữ đó.

4. その言語の話し手が若者ばかりになったとき

Khi những người nói ngôn ngữ đó chỉ toàn là người trẻ tuổi.

Tác giả cho rằng sự tuyệt chủng của một ngôn ngữ không bắt đầu khi người nói cuối cùng qua đời, mà dấu hiệu ngôn ngữ đó có nguy cơ tuyệt chủng đã xuất hiện từ trước, khi không còn thế hệ trẻ sử dụng ngôn ngữ ấy.

Dẫn chứng trong bài:

Sự tuyệt chủng của một ngôn ngữ không phải là khi người nói cuối cùng qua đời.

Trước thời điểm đó, khi không còn người để giao tiếp bằng ngôn ngữ ấy, chức năng của nó với tư cách là một phương tiện giao tiếp sẽ chấm dứt.

Thậm chí trước đó nữa, khi không còn những người trẻ tuổi sử dụng ngôn ngữ ấy, đó chính là dấu hiệu báo trước sự tuyệt chủng.

Như vậy, tác giả nhấn mạnh rằng khi một ngôn ngữ không còn được thế hệ trẻ sử dụng và chỉ còn những người lớn tuổi nói ngôn ngữ đó, sự tuyệt chủng đã được báo trước. Đây là ý phù hợp nhất với đáp án 2.

Cần phân biệt với đáp án 3: Việc không còn người để giao tiếp bằng ngôn ngữ đó là thời điểm chức năng giao tiếp chấm dứt, còn tác giả muốn nhấn mạnh dấu hiệu xuất hiện sớm hơn, khi không còn người nói trẻ tuổi.

→ Đáp án đúng: 2. その言語を使う人が年寄りばかりになったとき