N2 - Đọc hiểu - Bài đọc ngắn Bài đọc 3 / 23
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
筆者が「捨てられないもの」について書いています。

40年くらい前のことです。結婚してすぐ、引っ越してきた人のための市民講座(注)に参加しました。その日のテーマは「捨てられないもの」でした。最初に、一人の中年の主婦が「手紙と写真」と答えました。ほとんどの人がうなずきました。順番が来て、私が「何もないです」と言ったら、驚かれました。でも、私は夫の住む土地で新しい生活を始めたばかりで、手紙は読み終わったら捨てましたし、カメラがないので写真もありませんでした。それが今は「捨てられないもの」がいろいろあります。「手紙と写真」もそうです。今の私は、孫が3人いるおばあちゃんで、娘に「古いものはもう整理してよ」と言われています。

(注)市民講座:市が住民に生活に役立つ情報や、学習の機会を提供するもの

1
40年くらい前のことです。
Đó là chuyện khoảng 40 năm trước.
2
結婚してすぐ、引っ越してきた人のための市民講座(注)に参加しました。
Ngay sau khi kết hôn, tôi đã tham gia một lớp học dành cho những người mới chuyển đến sinh sống tại thành phố.
3
その日のテーマは「捨てられないもの」でした。
Chủ đề của ngày hôm đó là “Những thứ không thể vứt bỏ”.
4
最初に、一人の中年の主婦が「手紙と写真」と答えました。
Đầu tiên, một người nội trợ trung niên trả lời: “Thư từ và ảnh”.
5
ほとんどの人がうなずきました。
Hầu hết mọi người đều gật đầu đồng tình.
6
順番が来て、私が「何もないです」と言ったら、驚かれました。
Đến lượt tôi, khi tôi nói “Tôi chẳng có thứ gì cả” thì mọi người đều ngạc nhiên.
7
でも、私は夫の住む土地で新しい生活を始めたばかりで、手紙は読み終わったら捨てましたし、カメラがないので写真もありませんでした。
Nhưng lúc đó tôi vừa mới bắt đầu cuộc sống mới ở nơi chồng tôi sinh sống, thư thì đọc xong là vứt đi, còn vì không có máy ảnh nên tôi cũng chẳng có ảnh.
8
それが今は「捨てられないもの」がいろいろあります。
Thế nhưng bây giờ, tôi lại có rất nhiều thứ không thể vứt bỏ.
9
「手紙と写真」もそうです。
“Thư từ và ảnh” cũng nằm trong số đó.
10
今の私は、孫が3人いるおばあちゃんで、娘に「古いものはもう整理してよ」と言われています。
Giờ đây tôi đã là một người bà có ba đứa cháu và còn bị con gái nói rằng: “Mẹ dọn dẹp những đồ cũ đi nhé.”
11
(注)市民講座:市が住民に生活に役立つ情報や、学習の機会を提供するもの
Chú thích – 市民講座: chương trình do thành phố tổ chức nhằm cung cấp cho người dân những thông tin hữu ích trong cuộc sống và cơ hội học tập.
1
筆者は、なぜ「手紙と写真」が捨てられなくなったのですか。

筆者は、なぜ「手紙と写真」が捨てられなくなったのですか。
Tại sao tác giả lại trở nên không thể vứt bỏ “thư từ và ảnh”?

1. 「手紙と写真」には、これまでのいろいろな思い出があるから。
Vì trong những bức thư và ảnh có chứa nhiều kỷ niệm của tác giả từ trước đến nay.

2. 「手紙と写真」には、これまでお金や時間がかかっているから。
Vì tác giả đã tốn nhiều tiền bạc và thời gian cho những bức thư và ảnh đó.

3. 「手紙と写真」は、孫がくれたり、孫が写っているものだから。
Vì đó là những bức thư do các cháu tặng hoặc những bức ảnh có các cháu trong đó.

4. 「手紙と写真」は、いつか必要になるかもしれないと思うから。
Vì tác giả nghĩ rằng những bức thư và ảnh đó có thể sẽ cần đến vào một lúc nào đó.

Câu hỏi が捨てられなくなったのですか。」 hỏi tại sao hiện nay tác giả lại không thể vứt bỏ thư từ và ảnh, trong khi khoảng 40 năm trước bà từng nói mình không có thứ gì không thể vứt bỏ.

Khoảng 40 năm trước, tác giả vừa kết hôn và bắt đầu cuộc sống mới nên chưa có nhiều thứ gắn với quá khứ. Tác giả cho biết:

Tức là thư đọc xong thì vứt đi, còn vì không có máy ảnh nên cũng không có ảnh.

Nhưng hiện tại, sau khoảng 40 năm, tác giả đã trở thành một người bà có ba người cháu và nói:

Điều này cho thấy qua nhiều năm, tác giả đã có thêm nhiều trải nghiệm và kỷ niệm trong cuộc sống. Những bức thư và ảnh giờ đây gắn liền với những kỷ niệm đó nên trở thành những thứ khó vứt bỏ.

→ Đáp án 1 đúng.

Đáp án 3 dễ gây nhầm vì đoạn văn có nhắc đến việc tác giả hiện có ba người cháu, nhưng bài không nói rằng thư là do các cháu tặng hay ảnh đều là ảnh của các cháu. Chi tiết về các cháu chủ yếu cho thấy thời gian đã trôi qua và tác giả hiện đã lớn tuổi.