N2 - Đọc hiểu - Bài đọc ngắn Bài đọc 5 / 23
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
筆者が、ある野球監督のエピソードを通して「管理」について述べています。

ある有名な野球監督が、現役中(注1)、少なくともゲーム中には、実に無表情で誰に対してもニコリともしないということで、有名だったそうです。それが引退してから、ある新聞記者の問いに答えて、ある人間に笑顔を見せたということになると、その人には親しみを持っているけれども、他の人間にはそうではないということの表示になる、だから自分は、現役のあいだは、選手の個々と常に全部同じ距離を持っているということを示すために、表情を変えなかったんだということを言ったそうです。これは管理という行為を見事にあらわしているエピソード(注2)だと思いますが、人と人とがふれ合って理解していくことを殺す作業であることははっきりしています。そこでは部下の「性格」理解は支配し操作する技術の一部となる。そればかりか、管理のための行為のくり返しが、管理者の性格を限定し作り出していく。

(注1)現役中:仕事をしている間
(注2)エピソード:話

竹内敏晴「からだが語る言葉」(評論社)
1
ある有名な野球監督が、現役中(注1)、少なくともゲーム中には、実に無表情で誰に対してもニコリともしないということで、有名だったそうです。
Nghe nói có một huấn luyện viên bóng chày nổi tiếng, khi còn đương nhiệm, ít nhất là trong các trận đấu, ông nổi tiếng vì luôn giữ vẻ mặt hoàn toàn không biểu cảm và không mỉm cười với bất kỳ ai.
2
それが引退してから、ある新聞記者の問いに答えて、ある人間に笑顔を見せたということになると、その人には親しみを持っているけれども、他の人間にはそうではないということの表示になる、だから自分は、現役のあいだは、選手の個々と常に全部同じ距離を持っているということを示すために、表情を変えなかったんだということを言ったそうです。
Sau khi nghỉ hưu, khi trả lời câu hỏi của một phóng viên, ông nói rằng nếu mình mỉm cười với một người nào đó thì điều đó sẽ thể hiện rằng mình có thiện cảm với người ấy nhưng không có thiện cảm như vậy với những người khác. Vì thế, trong thời gian còn đương nhiệm, ông không thay đổi nét mặt để thể hiện rằng mình luôn giữ khoảng cách như nhau với từng cầu thủ.
3
これは管理という行為を見事にあらわしているエピソード(注2)だと思いますが、人と人とがふれ合って理解していくことを殺す作業であることははっきりしています。
Tôi cho rằng đây là một câu chuyện thể hiện rất rõ hành vi gọi là “quản lý”, nhưng đồng thời cũng rõ ràng rằng đó là một hoạt động làm mất đi quá trình con người tiếp xúc và thấu hiểu lẫn nhau.
4
そこでは部下の「性格」理解は支配し操作する技術の一部となる。
Trong đó, việc hiểu “tính cách” của cấp dưới trở thành một phần của kỹ thuật nhằm chi phối và điều khiển họ.
5
そればかりか、管理のための行為のくり返しが、管理者の性格を限定し作り出していく。
Không chỉ vậy, việc lặp đi lặp lại những hành vi nhằm mục đích quản lý còn dần giới hạn và hình thành nên tính cách của chính người quản lý.
6
(注1)現役中:仕事をしている間
Chú thích 1 – 現役中: trong thời gian còn làm công việc đó, khi còn đương nhiệm.
7
(注2)エピソード:話
Chú thích 2 – エピソード: câu chuyện, giai thoại.
1
筆者は、「管理」とはどういう作業だと言っていますか。

筆者は、「管理」とはどういう作業だと言っていますか。
Tác giả cho rằng “quản lý” là một hoạt động như thế nào?

1. 管理する者が管理される者と人としてふれ合いながら、たがいを理解していくもの。
Là việc người quản lý tiếp xúc với người được quản lý trên phương diện con người và qua đó hai bên hiểu nhau hơn.

2. 管理する者が管理される者を支配し、操作するうちに管理者の性格も限定するもの。
Là việc người quản lý chi phối và điều khiển người được quản lý, đồng thời trong quá trình đó tính cách của chính người quản lý cũng bị giới hạn và định hình.

3. 管理する者が管理される者の性格をよく理解するための技術で、距離を縮めるもの。
Là kỹ thuật giúp người quản lý hiểu rõ tính cách của người được quản lý và thu hẹp khoảng cách với họ.

4. 管理する者が管理される者と、常に全部同じ距離を持っていることを示すためのもの。
Là việc nhằm thể hiện rằng người quản lý luôn giữ cùng một khoảng cách với tất cả những người được quản lý.

Câu hỏi hỏi tác giả cho rằng bản chất của hành vi “quản lý” là gì.

Đầu tiên, tác giả kể câu chuyện về một huấn luyện viên bóng chày luôn giữ vẻ mặt không biểu cảm với tất cả các cầu thủ. Vị huấn luyện viên làm như vậy để thể hiện rằng mình luôn giữ khoảng cách như nhau với từng người:

Tuy nhiên, đây chỉ là ví dụ để tác giả dẫn đến nhận xét về bản chất của .

Tác giả nói:

→ Tác giả cho rằng quản lý là một hoạt động làm mất đi quá trình con người tiếp xúc và thấu hiểu lẫn nhau.

Tiếp theo:

→ Trong hoạt động quản lý, việc hiểu “tính cách” của cấp dưới trở thành một phần của kỹ thuật nhằm chi phối và điều khiển họ.

Cuối cùng, tác giả nhấn mạnh:

→ Việc lặp đi lặp lại những hành vi nhằm mục đích quản lý còn dần giới hạn và hình thành nên tính cách của chính người quản lý.

Như vậy, đáp án 2 thể hiện đầy đủ hai ý quan trọng: người quản lý chi phối, điều khiển người được quản lý, đồng thời chính những hành vi quản lý đó cũng tác động ngược lại và định hình tính cách của người quản lý.

→ Đáp án 2 đúng.

Đáp án 4 dễ gây nhầm vì thực sự là điều vị huấn luyện viên muốn thể hiện. Tuy nhiên, đây chỉ là hành động cụ thể của vị huấn luyện viên trong câu chuyện minh họa, không phải kết luận của tác giả về bản chất của .