N2 - Đọc hiểu - Bài đọc ngắn Bài đọc 6 / 23
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
筆者が、死についてよく見る夢について書いています。

朗らかにふるまっている自分の外づら(注1)とちがって、内づら(注2)では死ということを常に考えている証拠に、死についての夢をよく見ます。このごろはどうしてだか新幹線に乗る夢をよく見ます。私は死という駅へ行く新幹線の切符を買っているんですが、この切符を持って改札口を通ったら、もう「こっちへは戻れません」と書いた立て札があるのに、うっかり改札口を通ってしまって、「あっ、この汽車であっちへ行っちゃうのか」と思うんですね。その時の気持ちは何ともいえませんよ。

(注1)外づら:他人に対する態度
(注2)内づら:自分の心の中

遠藤周作「死について考える」(光文社)
1
朗らかにふるまっている自分の外づら(注1)とちがって、内づら(注2)では死ということを常に考えている証拠に、死についての夢をよく見ます。
Trái với vẻ ngoài luôn tỏ ra vui vẻ trước mọi người, trong thâm tâm tôi lại thường xuyên nghĩ về cái chết, bằng chứng là tôi thường nằm mơ về cái chết.
2
このごろはどうしてだか新幹線に乗る夢をよく見ます。
Gần đây, chẳng hiểu vì sao tôi thường mơ thấy mình đi tàu Shinkansen.
3
私は死という駅へ行く新幹線の切符を買っているんですが、この切符を持って改札口を通ったら、もう「こっちへは戻れません」と書いた立て札があるのに、うっかり改札口を通ってしまって、「あっ、この汽車であっちへ行っちゃうのか」と思うんですね。
Trong giấc mơ, tôi mua một tấm vé Shinkansen đi đến nhà ga mang tên “cái chết”. Dù ở cửa soát vé có tấm biển ghi rằng “Một khi qua đây thì sẽ không thể quay trở lại phía này nữa”, tôi vẫn vô tình bước qua cửa soát vé và chợt nghĩ: “À, vậy là mình sẽ đi sang phía bên kia bằng chuyến tàu này sao”.
4
その時の気持ちは何ともいえませんよ。
Cảm giác của tôi lúc ấy thật khó mà diễn tả thành lời.
5
(注1)外づら:他人に対する態度
Chú thích 1 – 外づら: thái độ, vẻ bề ngoài thể hiện trước người khác.
6
(注2)内づら:自分の心の中
Chú thích 2 – 内づら: bên trong nội tâm, những suy nghĩ trong lòng mình.
1
1「こっち」、2「あっち」とあるのは、ここではそれぞれ何を意味していますか。

1「こっち」、2「あっち」とあるのは、ここではそれぞれ何を意味していますか。
Trong đoạn văn, 1「こっち」 và 2「あっち」 lần lượt có nghĩa là gì?

1. 1 死の世界 2 生きている世界
1 Thế giới của cái chết 2 Thế giới của người đang sống.

2. 1 生きている世界 2 夢の世界
1 Thế giới của người đang sống 2 Thế giới trong giấc mơ.

3. 1 生きている世界 2 死の世界
1 Thế giới của người đang sống 2 Thế giới của cái chết.

4. 1 夢の世界 2 死の世界
1 Thế giới trong giấc mơ 2 Thế giới của cái chết.

Câu hỏi yêu cầu xác định và trong giấc mơ của tác giả lần lượt chỉ thế giới nào.

Tác giả kể rằng mình mua vé Shinkansen đi đến một nhà ga tượng trưng cho cái chết:

→ Tác giả đang cầm vé tàu Shinkansen đi đến “nhà ga mang tên cái chết”.

Sau khi đi qua cửa soát vé, tác giả nhìn thấy tấm biển:

→ “Không thể quay trở lại phía này nữa.”

Ở đây, tác giả vẫn đang trên hành trình đi từ sự sống đến cái chết. Vì vậy, là nơi mình vừa rời khỏi, tức – thế giới của người đang sống.

Sau đó, tác giả nghĩ:

→ “Vậy là mình sẽ đi sang phía bên kia bằng chuyến tàu này sao?”

Do chuyến tàu đang đi đến , nên chính là – thế giới của cái chết.

Vì vậy:

1= 生きている世界
2= 死の世界

→ Đáp án 3 đúng.