N2 - Đọc hiểu - Bài đọc hiểu quan điểm Bài đọc 1 / 7
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

「自分の家から駅までの地図を描いてください」そういわれて、どの程度の地図が描けるだろうか。「これまで地図の読み方は学んできたが、地図の描き方は知らない」といわれるかもしれないが、正確でなくてもよいから、一度描いてみてほしい。

大学生のころ、心理学の授業で、この課題が出た。制限時間は20分で、描きながら自己嫌悪を感じていた。毎日歩き慣れた道なのに、よく行く店と、危ない交差点しか頭に浮かばず、その間の店や道などがまったく思い出せないことに気づいたのだった。距離感や方向感覚もデタラメで、いかに客観的にものを見ていないかということに気づかされた課題であった。

(中略)

地図には主題図(※1)と基本図があるが、自分で描く地図は主題図である。何をテーマに描くかは本人にゆだねられる(※2)。まったく自由に地図を描いた場合は、自分が気になっていることから描きはじめる。気になることが少なければ、地図の情報は少なくなる。いわば自分の価値観のなかにある「心の地図」がそこにはできあがるのだ。

逆にいえば、自分で地図を描こうと街やフィールド(※3)に出れば、日頃見ていないものを見ることになる。気づかなかった看板や植物を発見したりできるのだ。新しい価値を見つけるかもしれないし、改めて自分の視点に気づくかもしれない。

ヒマラヤ(※4)の8000メートル峰に単独で挑む友人に、地図とコンパス(※5)をどう使っているか聞いてみた。「コンパスは使うが、地図はあまり見ないなぁ」という答えが返ってきた。地図はたしかに役に立つが、地図に頼りすぎると、あまり周りの状況が感じられなくなる。登りのときにどんな場所を歩いているのか感じ取りながら歩けば大丈夫で、もし天候が悪くなったときのために、コンパスで角度だけは測っておくとのこと。つまり、歩きながら、自分の地図を描いていく。必要なものを頭に描き込んでいく。最初から地図とにらめっこすれば、頼りは地図だけになってしまう。①そのほうが危険かもしれない。

積極的に②自分の地図を描いてみよう。そのためには周りと自分をじっくりと見なければならない。

(※1)主題図:テーマをしぼって描かれている地図。観光地図、交通図など

(※2)ゆだねる:まかせる

(※3)フィールド:field、ここでは外を意味している

(※4)ヒマラヤ:the Himalaya Mountains、エベレスト山がある山脈

(※5)コンパス:東西南北を知るための道具

梶谷耕一「地図の読み方がわかる本」地球丸による
1
「自分の家から駅までの地図を描いてください」
"Hãy vẽ bản đồ từ nhà mình đến ga tàu."
2
そういわれて、どの程度の地図が描けるだろうか。
Nếu được yêu cầu như vậy, liệu bạn có thể vẽ được một bản đồ chi tiết đến mức nào?
3
「これまで地図の読み方は学んできたが、地図の描き方は知らない」といわれるかもしれないが、
Có lẽ bạn sẽ nói rằng: "Từ trước đến nay tôi chỉ học cách đọc bản đồ, chứ không biết cách vẽ bản đồ."
4
正確でなくてもよいから、一度描いてみてほしい。
Nhưng dù không chính xác cũng không sao, tôi vẫn muốn bạn thử vẽ một lần.
5
大学生のころ、心理学の授業で、この課題が出た。
Khi còn là sinh viên đại học, tôi đã được giao bài tập này trong giờ học tâm lý học.
6
制限時間は20分で、描きながら自己嫌悪を感じていた。
Thời gian giới hạn là 20 phút, và trong lúc vẽ, tôi đã cảm thấy thất vọng về chính mình.
7
毎日歩き慣れた道なのに、よく行く店と、危ない交差点しか頭に浮かばず、
Mặc dù đó là con đường tôi vẫn đi lại hằng ngày, nhưng trong đầu tôi chỉ hiện lên những cửa hàng thường ghé và những giao lộ nguy hiểm,
8
その間の店や道などがまったく思い出せないことに気づいたのだった。
và tôi nhận ra rằng mình hoàn toàn không thể nhớ nổi những cửa hàng hay con đường nằm giữa các địa điểm đó.
9
距離感や方向感覚もデタラメで、
Cảm nhận về khoảng cách và phương hướng của tôi cũng hoàn toàn sai lệch,
10
いかに客観的にものを見ていないかということに気づかされた課題であった。
đây là bài tập khiến tôi nhận ra rằng mình đã thiếu cái nhìn khách quan về mọi thứ đến mức nào.
11
(中略)
(Lược bỏ một đoạn)
12
地図には主題図と基本図があるが、自分で描く地図は主題図である。
Bản đồ có hai loại là bản đồ chuyên đề và bản đồ cơ bản, trong đó bản đồ do chính mình vẽ thuộc loại bản đồ chuyên đề.
13
何をテーマに描くかは本人にゆだねられる。
Việc lựa chọn chủ đề để vẽ hoàn toàn do bản thân người vẽ quyết định.
14
まったく自由に地図を描いた場合は、自分が気になっていることから描きはじめる。
Khi được tự do vẽ bản đồ, người ta thường bắt đầu từ những điều mà bản thân quan tâm.
15
気になることが少なければ、地図の情報は少なくなる。
Nếu có ít điều khiến mình quan tâm thì lượng thông tin trên bản đồ cũng sẽ ít đi.
16
いわば自分の価値観のなかにある「心の地図」がそこにはできあがるのだ。
Có thể nói, thứ được hình thành ở đó chính là "bản đồ trong tâm trí", phản ánh những giá trị mà bản thân coi trọng.
17
逆にいえば、自分で地図を描こうと街やフィールドに出れば、
Ngược lại, nếu chúng ta ra ngoài phố hoặc đến một khu vực thực tế với ý định tự vẽ bản đồ,
18
日頃見ていないものを見ることになる。
chúng ta sẽ bắt đầu chú ý đến những thứ mà bình thường mình không quan sát.
19
気づかなかった看板や植物を発見したりできるのだ。
Chúng ta có thể phát hiện ra những biển hiệu hoặc cây cối mà trước đây chưa từng để ý đến.
20
新しい価値を見つけるかもしれないし、改めて自分の視点に気づくかもしれない。
Có thể chúng ta sẽ tìm thấy những giá trị mới, hoặc một lần nữa nhận ra góc nhìn của chính mình.
21
ヒマラヤの8000メートル峰に単独で挑む友人に、地図とコンパスをどう使っているか聞いてみた。
Tôi đã hỏi một người bạn đang một mình chinh phục đỉnh núi cao 8.000 mét ở dãy Himalaya rằng anh ấy sử dụng bản đồ và la bàn như thế nào.
22
「コンパスは使うが、地図はあまり見ないなぁ」という答えが返ってきた。
Anh ấy trả lời: "Tôi có dùng la bàn, nhưng không xem bản đồ nhiều lắm."
23
地図はたしかに役に立つが、地図に頼りすぎると、あまり周りの状況が感じられなくなる。
Bản đồ chắc chắn rất hữu ích, nhưng nếu quá phụ thuộc vào nó thì chúng ta sẽ khó nhận biết được tình hình xung quanh.
24
登りのときにどんな場所を歩いているのか感じ取りながら歩けば大丈夫で、
Khi leo núi, chỉ cần vừa đi vừa quan sát và cảm nhận xem mình đang đi qua địa hình như thế nào là được,
25
もし天候が悪くなったときのために、コンパスで角度だけは測っておくとのこと。
và để đề phòng trường hợp thời tiết xấu đi, anh ấy chỉ cần dùng la bàn đo sẵn phương hướng.
26
つまり、歩きながら、自分の地図を描いていく。
Nói cách khác, trong lúc di chuyển, anh ấy tự xây dựng bản đồ của riêng mình.
27
必要なものを頭に描き込んでいく。
Anh ấy dần ghi nhớ những thông tin cần thiết trong đầu.
28
最初から地図とにらめっこすれば、頼りは地図だけになってしまう。
Nếu ngay từ đầu cứ chăm chú nhìn bản đồ thì cuối cùng sẽ chỉ biết dựa vào bản đồ mà thôi.
29
そのほうが危険かもしれない。
Điều đó có thể còn nguy hiểm hơn.
30
積極的に自分の地図を描いてみよう。
Hãy chủ động thử vẽ bản đồ của chính mình.
31
そのためには周りと自分をじっくりと見なければならない。
Để làm được điều đó, chúng ta cần quan sát thật kỹ cả thế giới xung quanh lẫn chính bản thân mình.
1
この課題が出たとあるが、どんな課題か。

この課題が出たとあるが、どんな課題か。

Bài viết có nhắc đến việc được giao bài tập này, vậy đó là bài tập như thế nào?

1. 自分の家から駅までの地図を描く

Vẽ bản đồ từ nhà mình đến ga tàu.

2. 大学構内とその周辺の地図を描く

Vẽ bản đồ khuôn viên trường đại học và khu vực xung quanh.

3. 正確な地図の描き方を説明する

Giải thích cách vẽ bản đồ chính xác.

4. 地図の正しい読み方を説明する

Giải thích cách đọc bản đồ đúng.

Ngay đầu bài, tác giả đưa ra yêu cầu:

→ Hãy vẽ bản đồ từ nhà mình đến ga tàu.

Sau đó, tác giả kể lại:

→ Khi còn là sinh viên đại học, tác giả đã được giao bài tập này trong giờ học tâm lý học.

Như vậy, bài tập yêu cầu sinh viên tự vẽ bản đồ từ nhà đến ga tàu dựa trên trí nhớ, không yêu cầu phải vẽ chính xác.

→ Đáp án 1 đúng.

2
①そのほうが危険とあるが、何をすると危険なのか。

「そのほうが危険」とあるが、何をすると危険なのか。

Tác giả nói "Làm như vậy có thể nguy hiểm hơn", vậy làm gì thì nguy hiểm?

1. コンパスで角度を測りながら登ること

Vừa leo núi vừa dùng la bàn để đo phương hướng.

2. 登りながら必要な情報を感じ取ること

Vừa leo núi vừa quan sát và nhận biết những thông tin cần thiết.

3. 周りの状況を頭に入れながら登ること

Vừa leo núi vừa ghi nhớ tình hình xung quanh.

4. 地図の情報だけを頼りにして登ること

Leo núi mà chỉ dựa vào thông tin trên bản đồ.

Tác giả viết:

→ Nếu ngay từ đầu cứ chăm chú nhìn bản đồ thì cuối cùng sẽ chỉ biết dựa vào bản đồ. Điều đó có thể còn nguy hiểm hơn.

Ngoài ra, tác giả cũng giải thích:

→ Nếu quá phụ thuộc vào bản đồ thì sẽ khó nhận biết được tình hình xung quanh.

Điều nguy hiểm không phải là sử dụng bản đồ, mà là chỉ dựa vào bản đồ và bỏ qua việc quan sát thực tế khi leo núi.

→ Đáp án 4 đúng.

3
筆者はどうして②自分の地図を描いてみようと言っているのか。

筆者はどうして「自分の地図を描いてみよう」と言っているのか。

Tại sao tác giả lại khuyên chúng ta "Hãy thử tự vẽ bản đồ của mình"?

1. 地図を描くことで、危ない交差点などが確認できるから。

Vì thông qua việc vẽ bản đồ, chúng ta có thể xác định được những giao lộ nguy hiểm và các địa điểm tương tự.

2. 地図を描くことによって、自分の価値観が見えてくるから。

Vì thông qua việc vẽ bản đồ, chúng ta có thể nhận ra những giá trị và điều mà bản thân coi trọng.

3. 地図が上手に描けないと、山登りをするときに危険だから。

Vì nếu không thể vẽ bản đồ giỏi thì sẽ gặp nguy hiểm khi leo núi.

4. 地図が描けない人は、距離感や方向感覚もデタラメだから。

Vì những người không biết vẽ bản đồ cũng có cảm nhận về khoảng cách và phương hướng rất kém.

Tác giả giải thích:

→ Có thể nói, bản đồ được vẽ ra chính là "bản đồ trong tâm trí", phản ánh những giá trị mà bản thân coi trọng.

Tác giả còn nhấn mạnh:

→ Chúng ta có thể phát hiện ra những giá trị mới, hoặc một lần nữa nhận ra góc nhìn của chính mình.

Khi tự vẽ bản đồ, mỗi người thường ưu tiên những địa điểm và sự vật mà mình quan tâm. Qua đó, chúng ta có thể hiểu rõ hơn cách bản thân quan sát thế giới và những điều mình coi trọng.

→ Đáp án 2 đúng.