N2 - Đọc hiểu - Bài đọc hiểu quan điểm Bài đọc 2 / 7
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

スピーチをするとき「ぜったいにあがるまい」と思うとよけいあがる。好きな人の前で、ふつうに振る舞おうとすればするほど、動作や言葉がぎこちなくなる。そういうことがよくある。懸命に努力しているのに、かえって結果がわるくなるのはなぜだろうか。

それは自然に反するからである。たとえば人前でしゃべり慣れていない人は、あがって当然であるにもかかわらず「あがるまい」とする。自然の法則に逆らうから、かえって結果はわるくなる。これを「①努力逆転の法則」という。

努力はただすれば報いられるものではなく、効果があるように工夫をしなければならない。ではどのように工夫するか。まず意志を捨てることである。「あがるまい」というのは意志だ。そのような意志をもってもあがるのは、意志とは別に「あがる自分」を想像しているからなのである。

②(   )。だからいくら強固な意志をもっても、心の奥底ではそれと対の自分を想像してしまう。そして想像のほうが勝ってしまうのである。

意志をもつことは簡単だ。「きょうからタバコをやめよう」と思うのは意志である。意志をもつにいたった理由もきわめて理にかなっている。「タバコは健康によくない」「金銭的にもバカにならない」「他人を不愉快にする」「アメリカのエリートは吸わない」「やめれば女房も子供も喜ぶ」。これだけ立派な理由があって、確固たる意志を固めれば、やめられそうなものだ。

だが一服する自分のリラックスした姿を想像したとき、もうタバコに手が出ているのである。いくら意志を強固にしても想像にはかなわない。他のことについても同じことがいえる。いくら努力しても結果の出ない人は、努力する意志があることはまちがいないが、想像でそれを台無しにしているのだ。

人前であがらない最良の方法は「あがるまい」という意志を捨てることだ。あがって当然なのだから「きっとあがるだろう」でいいのである。ただし、そのあとでこう付け加える。「あがるけれども、きっとうまくいく」。これなら精神の緊張がほぐれるから、あがってしどろもどろながらも、人から好感をもたれる自分が想像できる。

(※1)あがる:頭に血が上って、普通の状態でいられなくなる

(※2)ぎこちない:不自然で、なめらかでない様子

(※3)きわめて理にかなう:非常にあたりまえである

(※4)一服する:タバコを吸って一休みする

(※5)台無し:全部だめにして役に立たなくなる

(※6)しどろもどろ:話し方にまとまりがなく、ばらばらな様子

川北義則「逆転の人生 目からウロコが落ちる87の視点」PHP文庫による
1
スピーチをするとき「ぜったいにあがるまい」と思うとよけいあがる。
Khi phát biểu trước đám đông, càng nghĩ rằng "Nhất định mình sẽ không hồi hộp" thì lại càng hồi hộp hơn.
2
好きな人の前で、ふつうに振る舞おうとすればするほど、動作や言葉がぎこちなくなる。
Khi đứng trước người mình thích, càng cố gắng cư xử tự nhiên thì hành động và lời nói lại càng trở nên gượng gạo.
3
そういうことがよくある。
Những chuyện như vậy thường xuyên xảy ra.
4
懸命に努力しているのに、かえって結果がわるくなるのはなぜだろうか。
Tại sao dù đã cố gắng hết sức nhưng kết quả lại trở nên tồi tệ hơn?
5
それは自然に反するからである。
Đó là vì chúng ta đang làm trái với quy luật tự nhiên.
6
たとえば人前でしゃべり慣れていない人は、あがって当然であるにもかかわらず「あがるまい」とする。
Chẳng hạn, đối với người chưa quen nói chuyện trước đám đông, hồi hộp là điều đương nhiên, vậy mà họ vẫn cố gắng tự nhủ rằng mình sẽ không hồi hộp.
7
自然の法則に逆らうから、かえって結果はわるくなる。
Vì đi ngược lại quy luật tự nhiên nên kết quả lại càng trở nên tồi tệ hơn.
8
これを「努力逆転の法則」という。
Hiện tượng này được gọi là "quy luật nỗ lực phản tác dụng".
9
努力はただすれば報いられるものではなく、効果があるように工夫をしなければならない。
Không phải cứ nỗ lực là sẽ được đền đáp, mà cần tìm cách nỗ lực sao cho mang lại hiệu quả.
10
ではどのように工夫するか。
Vậy phải tìm cách như thế nào?
11
まず意志を捨てることである。
Trước hết, cần từ bỏ sự quyết tâm mang tính ép buộc.
12
「あがるまい」というのは意志だ。
Suy nghĩ "Mình sẽ không hồi hộp" chính là một biểu hiện của ý chí.
13
そのような意志をもってもあがるのは、意志とは別に「あがる自分」を想像しているからなのである。
Sở dĩ dù có quyết tâm như vậy mà vẫn hồi hộp là vì ngoài ý chí đó, chúng ta còn tưởng tượng ra hình ảnh bản thân đang hồi hộp.
14
意志と想像が争うとき、いつも勝つのは想像である。
Khi ý chí và sự tưởng tượng đối đầu nhau, bên luôn chiến thắng là sự tưởng tượng.
15
だからいくら強固な意志をもっても、心の奥底ではそれと対の自分を想像してしまう。
Vì vậy, dù có ý chí mạnh mẽ đến đâu, sâu thẳm trong lòng chúng ta vẫn tưởng tượng ra một bản thân hoàn toàn trái ngược với ý chí ấy.
16
そして想像のほうが勝ってしまうのである。
Và cuối cùng, sự tưởng tượng lại chiến thắng.
17
意志をもつことは簡単だ。
Có ý chí là một việc đơn giản.
18
「きょうからタバコをやめよう」と思うのは意志である。
Nghĩ rằng "Từ hôm nay mình sẽ bỏ thuốc lá" chính là ý chí.
19
意志をもつにいたった理由もきわめて理にかなっている。
Những lý do khiến người ta đưa ra quyết tâm đó cũng vô cùng hợp lý.
20
「タバコは健康によくない」「金銭的にもバカにならない」「他人を不愉快にする」「アメリカのエリートは吸わない」「やめれば女房も子供も喜ぶ」。
"Thuốc lá không tốt cho sức khỏe", "Chi phí hút thuốc cũng không hề nhỏ", "Hút thuốc khiến người khác khó chịu", "Giới tinh hoa ở Mỹ không hút thuốc", "Nếu bỏ thuốc thì vợ con cũng sẽ vui mừng".
21
これだけ立派な理由があって、確固たる意志を固めれば、やめられそうなものだ。
Với nhiều lý do chính đáng như vậy, nếu củng cố quyết tâm thật vững chắc thì tưởng chừng có thể bỏ thuốc được.
22
だが一服する自分のリラックスした姿を想像したとき、もうタバコに手が出ているのである。
Thế nhưng, khi tưởng tượng ra hình ảnh bản thân thư giãn trong lúc hút một điếu thuốc, người đó đã đưa tay lấy thuốc từ lúc nào không hay.
23
いくら意志を強固にしても想像にはかなわない。
Dù ý chí có mạnh mẽ đến đâu cũng không thắng nổi sức mạnh của sự tưởng tượng.
24
他のことについても同じことがいえる。
Điều tương tự cũng đúng với những việc khác.
25
いくら努力しても結果の出ない人は、努力する意志があることはまちがいないが、想像でそれを台無しにしているのだ。
Những người dù cố gắng bao nhiêu cũng không đạt được kết quả chắc chắn có ý chí nỗ lực, nhưng chính sự tưởng tượng lại khiến mọi cố gắng của họ trở nên vô ích.
26
人前であがらない最良の方法は「あがるまい」という意志を捨てることだ。
Cách tốt nhất để không quá hồi hộp trước đám đông là từ bỏ quyết tâm "Mình nhất định sẽ không hồi hộp".
27
あがって当然なのだから「きっとあがるだろう」でいいのである。
Vì hồi hộp là điều đương nhiên nên chỉ cần nghĩ rằng "Chắc mình sẽ hồi hộp thôi" là được.
28
ただし、そのあとでこう付け加える。
Tuy nhiên, sau đó hãy nói thêm với bản thân như sau.
29
「あがるけれども、きっとうまくいく」。
"Dù có hồi hộp nhưng chắc chắn mọi chuyện sẽ diễn ra tốt đẹp."
30
これなら精神の緊張がほぐれるから、
Nghĩ như vậy sẽ giúp tinh thần bớt căng thẳng,
31
あがってしどろもどろながらも、人から好感をもたれる自分が想像できる。
và dù có hồi hộp, nói năng lúng túng, chúng ta vẫn có thể tưởng tượng ra hình ảnh bản thân nhận được thiện cảm từ người khác.
1
①努力逆転の法則の例として合っているものはどれか。

「努力逆転の法則」の例として合っているものはどれか。

Ví dụ nào sau đây phù hợp với "quy luật nỗ lực phản tác dụng"?

1. やめようという強い意志があったが、タバコに手が出てしまった。

Mặc dù có ý chí mạnh mẽ muốn bỏ thuốc lá nhưng cuối cùng vẫn đưa tay lấy thuốc hút.

2. あがるまいと意志を強くもつように努力したら、あがらなくなった。

Khi cố gắng củng cố quyết tâm không hồi hộp thì đã không còn hồi hộp nữa.

3. あがって失敗してしまったが、努力が認められて、人からは好感をもたれた。

Mặc dù hồi hộp và thất bại nhưng nhờ nỗ lực được ghi nhận nên vẫn nhận được thiện cảm từ mọi người.

4. 自分でやめようと努力しなくても、家族の協力でタバコを吸わなくなった。

Dù bản thân không cố gắng bỏ thuốc nhưng nhờ sự giúp đỡ của gia đình nên đã không còn hút thuốc nữa.

Tác giả đưa ra ví dụ về việc bỏ thuốc lá:

→ Nhưng khi tưởng tượng ra hình ảnh bản thân thư giãn trong lúc hút thuốc, người đó đã vô thức đưa tay lấy thuốc.

Tác giả giải thích thêm:

→ Dù ý chí có mạnh mẽ đến đâu cũng không thắng nổi sức mạnh của sự tưởng tượng.

Đây chính là quy luật nỗ lực phản tác dụng: càng quyết tâm thực hiện một điều gì đó nhưng lại tưởng tượng đến kết quả trái ngược, thì hành động càng dễ đi ngược với ý chí ban đầu.

Trong ví dụ này, người đó quyết tâm bỏ thuốc nhưng vẫn tưởng tượng cảm giác dễ chịu khi hút thuốc, nên cuối cùng lại tiếp tục hút.

→ Đáp án 1 đúng.

2
②(   )に入る文で最も適当なものはどれか。

Tác giả viết ngay sau chỗ trống:

→ Vì vậy, dù có ý chí mạnh mẽ đến đâu, sâu thẳm trong lòng chúng ta vẫn tưởng tượng ra một bản thân trái ngược với ý chí đó. Và cuối cùng, sự tưởng tượng lại chiến thắng.

Đặc biệt, từ だから (vì vậy) cho thấy câu đứng trước phải là một nhận định dẫn đến kết luận phía sau.

Câu 2 nói rằng khi ý chí và sự tưởng tượng đối đầu nhau, sự tưởng tượng luôn chiến thắng, hoàn toàn phù hợp với lập luận của tác giả.

→ Đáp án 2 đúng.

3
筆者がこの文章で一番言いたいことはどんなことか。

筆者がこの文章で一番言いたいことはどんなことか。

Điều tác giả muốn truyền đạt nhất qua bài viết này là gì?

1. 意志と想像力の両方を強くしなければ、よい結果は出ない。

Nếu không củng cố cả ý chí lẫn khả năng tưởng tượng thì sẽ không đạt được kết quả tốt.

2. 意志にそった結果を出すためには、よい想像に結びつく工夫が必要だ。

Để đạt được kết quả đúng với ý chí của mình, cần tìm cách hướng sự tưởng tượng đến những kết quả tích cực.

3. 強い意志をもっても結果は出ないが、失敗から想像力が生まれる。

Dù có ý chí mạnh mẽ cũng không đạt được kết quả, nhưng khả năng tưởng tượng sẽ hình thành từ thất bại.

4. 努力する意志があっても想像は変えられないから、工夫しても無駄だ。

Dù có ý chí nỗ lực cũng không thể thay đổi sự tưởng tượng, vì vậy cố gắng tìm cách cải thiện cũng vô ích.

Tác giả nhấn mạnh:

→ Không phải cứ nỗ lực là sẽ được đền đáp, mà cần tìm cách nỗ lực sao cho mang lại hiệu quả.

Ở cuối bài, tác giả đưa ra phương pháp cụ thể:

→ "Dù có hồi hộp nhưng chắc chắn mọi chuyện sẽ diễn ra tốt đẹp." Nghĩ như vậy sẽ giúp giảm căng thẳng, và dù có hồi hộp, nói năng lúng túng, ta vẫn có thể tưởng tượng ra hình ảnh bản thân nhận được thiện cảm từ người khác.

Như vậy, tác giả không phủ nhận giá trị của sự nỗ lực mà muốn nhấn mạnh rằng chỉ có ý chí mạnh mẽ là chưa đủ; cần điều chỉnh cách suy nghĩ và hướng sự tưởng tượng đến kết quả tích cực.

→ Đáp án 2 đúng.