N2 - Đọc hiểu - Bài đọc hiểu quan điểm Bài đọc 3 / 7
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

これまでに一度だけ、友人に金を貸したことがある。もともと個人間での金の貸し借りはしないと決めているから、最初から返してもらうことは期待していなかった。こちらから返済を求めたことはない。向こうから「返さない」と言われたわけでもない。そんな中途半端な貸し金だ。

三ヶ月かけて車でオーストラリア大陸を横断するという旅の費用で、わずかな金額ではなかった。もちろん私は慈善家(※1)ではないから、金を出したのには理由がある。「①人生が変わるかどうか知りたかった」。

それ以前の何年か、彼は家庭でも、仕事でも不本意(※2)な状況に置かれていた。その苦しみがどれほどのものであったかは知らないが、彼はある日、すべてを投げ捨てて旅に出ることを決意し、その金を工面(※3)するために私のところにやってきた。彼はこの旅で、人生がやり直せると信じていた。

旅の目的は、誰もいない真夜中の砂漠で、赤い月とともに踊り明かすというものだった。こんな荒唐無稽な(※4)話になぜ魅かれたのか、自分でも不思議だった。

誰もが心のどこかで、人生をリセット(※5)したいと考えている。だが残念なことに、人生にはコンピュータゲームのようなリセットボタンはない。

私たちが暮らす高度化された資本主義社会では、人生を変えたいと望む人々のために、さまざまにコンビニエントな(※6)方法が用意されている。新興宗教(※7)、自己啓発セミナー(※8)、薬物などはどれも、人生をリセットするためのお手軽な道具の一種だ。(中略)

私たちは、これらの方法がすべて幻想(※9)であることを知っている。だがその一方で、どこかで人生を変える出来事を願ってもいる。(中略)

私にも、漂泊(※10)への抗いがたい(※11)憧憬(※12)がある。非日常の世界に身を投じたいという衝動(※13)がある。砂漠の月光の中で踊りたかったのは、②(   )

(※1)慈善家:困っている人を助けるために、お金などを与える人

(※2)不本意な:自分が望んでいることと違って、満足できない

(※3)工面する:必要なお金を用意する

(※4)荒唐無稽な:現実にはありそうもない

(※5)リセット:それまでの状態を全部なくして、最初の状態に戻すこと

(※6)コンビニエントな:便利な

(※7)新興宗教:最近になって新しく生まれた宗教

(※8)自己啓発セミナー:自分の能力や生き方などをよりよくするための講習会

(※9)幻想:現実にはないことを、あると思うこと

(※10)漂泊:決まった場所に住まず、あちこちを旅すること

(※11)抗いがたい:我慢したり、抵抗したりすることが難しい

(※12)憧憬:強くあこがれること

(※13)衝動:強く心を動かされて、何かをしたくなる気持ち

橘玲「知的幸福の技術」幻冬舎
1
これまでに一度だけ、友人に金を貸したことがある。
Từ trước đến nay, tôi chỉ có một lần cho bạn vay tiền.
2
もともと個人間での金の貸し借りはしないと決めているから、最初から返してもらうことは期待していなかった。
Vốn dĩ tôi đã quyết định không vay mượn tiền bạc giữa các cá nhân, nên ngay từ đầu tôi đã không mong người bạn ấy trả lại tiền.
3
こちらから返済を求めたことはない。
Tôi chưa từng chủ động yêu cầu anh ấy trả nợ.
4
向こうから「返さない」と言われたわけでもない。
Nhưng phía anh ấy cũng chưa từng nói rằng sẽ không trả.
5
そんな中途半端な貸し金だ。
Đó là một khoản tiền cho vay trong tình trạng lưng chừng, không rõ ràng như vậy.
6
三ヶ月かけて車でオーストラリア大陸を横断するという旅の費用で、わずかな金額ではなかった。
Đó là khoản tiền dùng cho chuyến đi xuyên lục địa Úc bằng ô tô kéo dài ba tháng, nên số tiền cũng không hề nhỏ.
7
もちろん私は慈善家ではないから、金を出したのには理由がある。
Tất nhiên, tôi không phải là một nhà từ thiện, nên việc tôi đưa tiền cho anh ấy cũng có lý do.
8
「人生が変わるかどうか知りたかった」。
"Tôi muốn biết liệu cuộc đời anh ấy có thay đổi hay không."
9
それ以前の何年か、彼は家庭でも、仕事でも不本意な状況に置かれていた。
Trong vài năm trước đó, anh ấy đã phải sống trong hoàn cảnh không như mong muốn, cả trong gia đình lẫn công việc.
10
その苦しみがどれほどのものであったかは知らないが、
Tôi không biết những đau khổ mà anh ấy phải chịu đựng lớn đến mức nào,
11
彼はある日、すべてを投げ捨てて旅に出ることを決意し、その金を工面するために私のところにやってきた。
nhưng một ngày nọ, anh ấy quyết định từ bỏ tất cả để lên đường du lịch và tìm đến tôi để xoay xở số tiền cần thiết.
12
彼はこの旅で、人生がやり直せると信じていた。
Anh ấy tin rằng chuyến đi này sẽ giúp mình có thể bắt đầu lại cuộc đời.
13
旅の目的は、誰もいない真夜中の砂漠で、赤い月とともに踊り明かすというものだった。
Mục đích của chuyến đi là nhảy múa suốt đêm dưới ánh trăng đỏ giữa sa mạc lúc nửa đêm, nơi không có một bóng người.
14
こんな荒唐無稽な話になぜ魅かれたのか、自分でも不思議だった。
Chính tôi cũng cảm thấy khó hiểu tại sao mình lại bị cuốn hút bởi một câu chuyện hoang đường đến như vậy.
15
誰もが心のどこかで、人生をリセットしたいと考えている。
Trong sâu thẳm tâm hồn, ai cũng từng nghĩ đến việc đặt lại cuộc đời và bắt đầu từ đầu.
16
だが残念なことに、人生にはコンピュータゲームのようなリセットボタンはない。
Nhưng đáng tiếc thay, cuộc đời không có nút đặt lại như trong trò chơi điện tử.
17
私たちが暮らす高度化された資本主義社会では、人生を変えたいと望む人々のために、さまざまにコンビニエントな方法が用意されている。
Trong xã hội tư bản phát triển cao mà chúng ta đang sống, có rất nhiều phương pháp tiện lợi được đưa ra dành cho những người mong muốn thay đổi cuộc đời.
18
新興宗教、自己啓発セミナー、薬物などはどれも、人生をリセットするためのお手軽な道具の一種だ。
Các tôn giáo mới xuất hiện, những khóa học phát triển bản thân hay các loại chất kích thích đều là những công cụ dễ tiếp cận được xem như phương tiện để bắt đầu lại cuộc đời.
19
(中略)
(Lược bỏ một đoạn)
20
私たちは、これらの方法がすべて幻想であることを知っている。
Chúng ta đều biết rằng tất cả những phương pháp ấy chỉ là ảo tưởng.
21
だがその一方で、どこかで人生を変える出来事を願ってもいる。
Thế nhưng, ở một góc nào đó trong lòng, chúng ta vẫn mong có một sự kiện nào đó xảy ra để thay đổi cuộc đời mình.
22
(中略)
(Lược bỏ một đoạn)
23
私にも、漂泊への抗いがたい憧憬がある。
Bản thân tôi cũng có một niềm khao khát mãnh liệt, khó cưỡng lại đối với cuộc sống phiêu bạt.
24
非日常の世界に身を投じたいという衝動がある。
Tôi cũng có một sự thôi thúc muốn dấn thân vào một thế giới hoàn toàn khác với cuộc sống thường ngày.
25
砂漠の月光の中で踊りたかったのは、彼ではなく、私自身だったのだ。
Người thực sự muốn nhảy múa dưới ánh trăng giữa sa mạc không phải là anh ấy, mà chính là bản thân tôi.
1
①人生が変わるかどうか知りたかったとは、誰の人生が変わるのか。

「人生が変わるかどうか知りたかった」とは、誰の人生が変わるのか。

Trong câu "Tôi muốn biết liệu cuộc đời có thay đổi hay không", cuộc đời được nhắc đến là của ai?

1. 金を借りた友人の人生

Cuộc đời của người bạn đã vay tiền.

2. 金を貸した私の人生

Cuộc đời của tôi, người đã cho vay tiền.

3. 金を貸した私とその友人の人生

Cuộc đời của cả tôi, người cho vay tiền, và người bạn đó.

4. 現在生活している一般の人々の人生

Cuộc đời của những người bình thường đang sống trong xã hội hiện nay.

Tác giả giải thích hoàn cảnh của người bạn:

→ Một ngày nọ, người bạn quyết định từ bỏ tất cả để lên đường du lịch và đến gặp tác giả nhằm xoay xở tiền bạc. Anh ấy tin rằng chuyến đi này có thể giúp mình bắt đầu lại cuộc đời.

Vì người bạn đang gặp khó khăn trong gia đình và công việc, tác giả muốn biết liệu chuyến đi có thực sự làm thay đổi cuộc đời của người bạn hay không.

→ Đáp án 1 đúng.

2
②(   )に入る文章で最もよいものを選びなさい。

②「   」に入る文章で最もよいものを選びなさい。

Hãy chọn câu thích hợp nhất để điền vào chỗ trống ở vị trí số 2.

1. 私ではなく、彼自身だったのだ。

Không phải tôi mà chính là người bạn ấy.

2. 彼ではなく、私自身だったのだ。

Không phải người bạn ấy mà chính là bản thân tôi.

3. 私ではなく、一般の人々だったのだ。

Không phải tôi mà là những người bình thường nói chung.

4. 彼ではなく、一般の人々だったのだ。

Không phải người bạn ấy mà là những người bình thường nói chung.

Ở cuối bài, tác giả thừa nhận:

→ Bản thân tôi cũng có một niềm khao khát mãnh liệt, khó cưỡng lại đối với cuộc sống phiêu bạt. Tôi cũng có thôi thúc muốn bước vào một thế giới khác với cuộc sống thường ngày.

Ngay sau đó là câu:

→ Người thực sự muốn nhảy múa dưới ánh trăng giữa sa mạc là...

Ban đầu, tác giả kể về người bạn muốn đến sa mạc để thay đổi cuộc đời. Nhưng đến cuối bài, tác giả nhận ra rằng chính mình cũng có khát vọng thoát khỏi cuộc sống thường ngày và trải nghiệm một thế giới khác.

Vì vậy, người thực sự muốn nhảy múa dưới ánh trăng sa mạc không chỉ là người bạn, mà sâu xa hơn chính là tác giả.

→ Đáp án 2 đúng.

3
この文章の著者の気持ちといちばん近いものはどれか。

この文章の著者の気持ちといちばん近いものはどれか。

Đáp án nào gần nhất với suy nghĩ và cảm xúc của tác giả trong bài viết này?

1. 人生を変えるのは難しいが、誰でもそういう気持ちがあり、それを実現させるために努力しなければいけない。

Thay đổi cuộc đời là điều khó khăn, nhưng ai cũng có mong muốn đó và phải nỗ lực để biến mong muốn ấy thành hiện thực.

2. 人生を変えるためには自己啓発セミナーや薬物などあるが、それらより、長期の旅行が一番だ。

Có nhiều cách để thay đổi cuộc đời như tham gia các khóa học phát triển bản thân hay sử dụng chất kích thích, nhưng đi du lịch dài ngày là cách tốt nhất.

3. 人生を変えるために旅行やいろいろな方法があるが、ゲームのようなリセットボタンがないので大変だ。

Có nhiều cách để thay đổi cuộc đời như đi du lịch và những phương pháp khác, nhưng vì cuộc sống không có nút đặt lại như trò chơi điện tử nên việc đó rất khó khăn.

4. 人生を変えることは簡単ではないとわかっているが、人生が変わればいいと願っている自分がいる。

Dù biết rằng thay đổi cuộc đời không phải chuyện dễ dàng, nhưng trong lòng tôi vẫn có một phần mong muốn cuộc đời mình sẽ thay đổi.

Tác giả viết:

→ Cuộc đời không có nút đặt lại như trong trò chơi điện tử.

Tác giả cũng thừa nhận:

→ Chúng ta biết rằng tất cả những phương pháp ấy đều chỉ là ảo tưởng. Thế nhưng, ở một góc nào đó trong lòng, chúng ta vẫn mong có một sự kiện nào đó xảy ra để thay đổi cuộc đời mình.

Điều tác giả muốn thể hiện là mâu thuẫn giữa lý trí và khát vọng: dù hiểu rằng không thể dễ dàng bắt đầu lại cuộc đời, bản thân vẫn luôn mong muốn có một cơ hội để thay đổi.

→ Đáp án 4 đúng.