N2 - Đọc hiểu - Bài đọc hiểu quan điểm Bài đọc 4 / 7
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

自分を表現する日本語は数多い。ワタシ、ワタクシ、オレ、オイラ、ボク、小生、時代劇なら拙者(せっしゃ)、身(み)、それがし、などなど。英語にかぎらず、たいていの言語では、自分を表現する言葉は一つで済む。なぜ日本語には自分を示す言葉がたくさんあるのか。たくさんあるということは、じつは①「定まった私」なんて、ないということではないだろうか。

ジブンという言葉は、関西弁(※1)では相手を指すことがある。「ジブン、ニンジン嫌いやろ(※2)」などと、相手を指していう。関東で育った若者は、ひょっとすると、なんのことやら、意味がわからないであろう。むろんこれは、「アンタ、ニンジン嫌いだろ」という意味である。それならジブンは同時にアンタという意味である。

これに類する使い方は、ほかにもある。「手前」という言葉がそうである。江戸(※3)の店屋の番頭(※4)が揉み手(※5)をして、「手前どもでは」という光景なら、テレビの時代劇でやっているであろう。ところが下町の喧嘩になると、「テメー、この野郎」ということになる。このテメーは当然「手前」に由来するわけで、それならここでも、俺とお前は同じ言葉なのである。「これ自ら」というときの「おのれ」は自分だが、頭に血が上って怒り狂う(※6)と、「おのれ、許さん」とかいって、刀を振り回したりする。後のほうの「おのれ」は、「テメー、この野郎」のテメーと同じであろう。

あるいは小さい子に対して、「ボクちゃん、ダメよ、そんなことしちゃ」と叱っているオバさんがいる。ここでのボクも、②(    )という意味である。これを外国人に説明しようと思うと、いささか(※7)頭痛がしてこないだろうか。

要するに日本語では、③俺とお前はどんどん行き来する。こんな言語がほかにあるかというのは、ほとんど愚問(※8)であろう。少なくとも私は、探す気にもならない。

(※1)関西弁:関西地方で使われている言葉

(※2)~やろ:~だろう、~でしょう

(※3)江戸:今の東京

(※4)番頭:その店の店員のいちばん上の人

(※5)揉み手:両手をすり合わせること

(※6)怒り狂う:ひどく怒る

(※7)いささか:少し

(※8)愚問:考えるまでもない、ばかばかしい質問

養老孟司「無思想の発見」筑摩書房
1
自分を表現する日本語は数多い。
Trong tiếng Nhật có rất nhiều từ dùng để chỉ bản thân.
2
ワタシ、ワタクシ、オレ、オイラ、ボク、小生(しょうせい)、時代劇なら拙者(せっしゃ)、身(み)、それがし、などなど。
Chẳng hạn như ワタシ, ワタクシ, オレ, オイラ, ボク, 小生; hay trong các bộ phim cổ trang thì có 拙者, 身, それがし, v.v.
3
英語にかぎらず、たいていの言語では、自分を表現する言葉は一つで済む。
Không chỉ tiếng Anh mà trong phần lớn các ngôn ngữ, chỉ cần một từ là đủ để chỉ bản thân.
4
なぜ日本語には自分を示す言葉がたくさんあるのか。
Tại sao tiếng Nhật lại có nhiều từ dùng để chỉ bản thân đến như vậy?
5
たくさんあるということは、じつは「定まった私」なんて、ないということではないだろうか。
Việc có nhiều từ như vậy chẳng phải cho thấy rằng thực ra không tồn tại một cách xưng "tôi" cố định hay sao?
6
ジブンという言葉は、関西弁では相手を指すことがある。
Trong phương ngữ Kansai, từ ジブン (bản thân) đôi khi lại được dùng để chỉ đối phương.
7
「ジブン、ニンジン嫌いやろ」などと、相手を指していう。
Chẳng hạn, người ta có thể nói "ジブン、ニンジン嫌いやろ" để hỏi đối phương rằng "Cậu không thích cà rốt phải không?".
8
関東で育った若者は、ひょっとすると、なんのことやら、意味がわからないであろう。
Những người trẻ lớn lên ở vùng Kanto có lẽ sẽ không hiểu câu nói đó có nghĩa là gì.
9
むろんこれは、「アンタ、ニンジン嫌いだろ」という意味である。
Tất nhiên, câu này có nghĩa là "Cậu không thích cà rốt đúng không?".
10
それならジブンは同時にアンタという意味である。
Như vậy, ジブン đồng thời cũng mang nghĩa là アンタ (cậu, bạn).
11
これに類する使い方は、ほかにもある。
Ngoài ra còn có những cách sử dụng tương tự.
12
「手前」という言葉がそうである。
Từ 「手前」 là một ví dụ như vậy.
13
江戸の店屋の番頭が揉み手をして、「手前どもでは」という光景なら、テレビの時代劇でやっているであろう。
Trong các bộ phim cổ trang trên truyền hình, hẳn chúng ta từng thấy cảnh một người quản lý cửa hàng thời Edo vừa xoa hai tay vừa nói "Về phía chúng tôi thì...".
14
ところが下町の喧嘩になると、「テメー、この野郎」ということになる。
Thế nhưng, khi xảy ra cãi vã ở những khu phố bình dân, người ta lại nói "Mày, thằng khốn này!".
15
このテメーは当然「手前」に由来するわけで、それならここでも、俺とお前は同じ言葉なのである。
Từ テメー đương nhiên bắt nguồn từ 「手前」, vì vậy ở đây, từ dùng để chỉ "tôi" và từ dùng để chỉ "mày" thực chất lại có cùng nguồn gốc.
16
「これ自ら」というときの「おのれ」は自分だが、頭に血が上って怒り狂うと、「おのれ、許さん」とかいって、刀を振り回したりする。
Khi dùng 「おのれ」 để nói về chính mình, từ này mang nghĩa "bản thân". Nhưng khi nổi giận đến mất kiểm soát, người ta lại có thể hét lên "Mày, tao không tha cho đâu!" rồi vung kiếm loạn xạ.
17
後のほうの「おのれ」は、「テメー、この野郎」のテメーと同じであろう。
Từ 「おのれ」 trong trường hợp sau có lẽ mang nghĩa giống với テメー trong câu "Mày, thằng khốn này!".
18
あるいは小さい子に対して、「ボクちゃん、ダメよ、そんなことしちゃ」と叱っているオバさんがいる。
Hoặc có một người phụ nữ lớn tuổi đang mắng một đứa trẻ: "Này cháu, không được làm như vậy đâu!".
19
ここでのボクも、アンタという意味である。
Từ ボク ở đây cũng mang nghĩa là アンタ, tức cách gọi đối phương.
20
これを外国人に説明しようと思うと、いささか頭痛がしてこないだろうか。
Chỉ nghĩ đến việc phải giải thích điều này cho người nước ngoài thôi cũng đủ khiến người ta hơi đau đầu rồi, phải không?
21
要するに日本語では、「俺」と「お前」はどんどん行き来する。
Tóm lại, trong tiếng Nhật, những từ chỉ "tôi" và "bạn" có thể chuyển đổi qua lại với nhau.
22
こんな言語がほかにあるかというのは、ほとんど愚問であろう。
Việc hỏi liệu có ngôn ngữ nào khác giống như vậy hay không có lẽ gần như là một câu hỏi vô nghĩa.
23
少なくとも私は、探す気にもならない。
Ít nhất thì bản thân tôi cũng chẳng có ý định tìm hiểu xem có ngôn ngữ nào như vậy hay không.
1
①「定まった私」なんて、ないというのはどういうことか。正しいと思うものを一つ選びなさい。

①「定まった私」なんて、ないというのはどういうことか。正しいと思うものを一つ選びなさい。

Câu nói "Không có cái tôi cố định" có nghĩa là gì? Hãy chọn một đáp án mà bạn cho là đúng.

1. 日本語の自分を表現する言葉はとても多く、どれを使用するかが難しくて間違えやすい。

Trong tiếng Nhật có rất nhiều từ dùng để chỉ bản thân, nên khó lựa chọn từ nào để sử dụng và rất dễ dùng sai.

2. 自分を表現する言葉は、決まっておらず、意味がわからないので外国人には難しい。

Những từ dùng để chỉ bản thân không được quy định cố định và có ý nghĩa khó hiểu, nên rất khó đối với người nước ngoài.

3. 日本人が自分のことをどう表現するかがあまりうまいとは言えないのは、自分を表現する言葉が一つではないからだ。

Người Nhật không hẳn giỏi trong việc diễn đạt về bản thân vì có nhiều từ dùng để chỉ bản thân chứ không chỉ có một từ duy nhất.

4. 日本語の自分を表現する言葉は、時々相手のことだったりして、一つに決まっているわけではない。

Trong tiếng Nhật, những từ dùng để chỉ bản thân đôi khi lại được dùng để chỉ đối phương, nên cách sử dụng chúng không cố định chỉ theo một nghĩa.

Tác giả viết:

→ Trong phương ngữ Kansai, từ ジブン (bản thân) đôi khi được dùng để chỉ đối phương.

Ngoài ra, tác giả kết luận:

→ Tóm lại, trong tiếng Nhật, những từ chỉ "tôi" và "bạn" có thể chuyển đổi qua lại với nhau.

Điều này cho thấy những từ vốn dùng để chỉ bản thân trong tiếng Nhật không phải lúc nào cũng chỉ người nói, mà tùy ngữ cảnh còn có thể chỉ người nghe.

Vì vậy, なんて、ない muốn nói rằng cách sử dụng các từ xưng hô trong tiếng Nhật không hoàn toàn cố định.

→ Đáp án 4 đúng.

2
②「ボク」について、文中の   に入るものとして、最もいいものを選びなさい。

②「ボク」について、文中の   に入るものとして、最もいいものを選びなさい。

Đối với từ 「ボク」, hãy chọn đáp án thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong đoạn văn.

1. 小さい子

Đứa trẻ nhỏ.

2. アンタ

Bạn, cậu (cách gọi đối phương mang sắc thái thân mật hoặc suồng sã).

3. 私

Tôi.

4. 自分

Bản thân mình.

Tác giả đưa ra ví dụ:

→ Hoặc có một người phụ nữ lớn tuổi đang mắng một đứa trẻ: "Này cháu, không được làm như vậy đâu!"

Trước đó, tác giả đã giải thích:

→ Như vậy, ジブン đồng thời cũng mang nghĩa là アンタ (cậu, bạn).

Thông thường, ボク là đại từ ngôi thứ nhất, nghĩa là "tôi", thường được nam giới sử dụng. Nhưng trong tình huống này, người phụ nữ dùng ボク để gọi đứa trẻ đang nghe mình nói, tức là chỉ đối phương.

Vì vậy, từ thích hợp để điền vào chỗ trống là アンタ, chứ không phải 私 hay 自分.

→ Đáp án 2 đúng.

3
③「俺とお前はどんどん行き来する」とはどういうことか。

③「俺とお前はどんどん行き来する」とはどういうことか。

Câu nói "Tôi và bạn liên tục chuyển đổi qua lại với nhau" có nghĩa là gì?

1. 自分と相手と自分を表す言葉によって交流が多い。

Bản thân và đối phương thường xuyên giao tiếp với nhau thông qua những từ dùng để chỉ bản thân.

2. 時代の変化により自分を表す言葉はどんどん変わってきた。

Những từ dùng để chỉ bản thân đã liên tục thay đổi theo sự biến chuyển của thời đại.

3. 自分を表す言葉で自分のことを言ったり、相手のことを言ったりする。

Những từ dùng để chỉ bản thân có khi được dùng để nói về chính mình, có khi lại được dùng để chỉ đối phương.

4. 日本人同士は日本語をとても理解しているが、外国人には難しい。

Người Nhật hiểu tiếng Nhật rất rõ khi giao tiếp với nhau, nhưng đối với người nước ngoài thì điều đó rất khó khăn.

Tác giả giải thích cách dùng của từ :

→ Từ テメー đương nhiên bắt nguồn từ , vì vậy ở đây "tôi" và "bạn" cũng được biểu thị bằng cùng một từ.

Tác giả còn đưa ra ví dụ với : khi dùng để nói về bản thân thì mang nghĩa "chính mình", nhưng khi tức giận và nói thì lại mang nghĩa chỉ đối phương.

Như vậy, ở đây không nói về sự giao tiếp hay thay đổi theo thời đại, mà chỉ hiện tượng một từ có thể được dùng để chỉ người nói hoặc người nghe tùy theo ngữ cảnh.

→ Đáp án 3 đúng.