N2 - Đọc hiểu - Bài đọc hiểu quan điểm Bài đọc 5 / 7
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

人間はいつからこんなに夜行性をつよめたのだろうか。もちろん昼間働くのが常態(※1)であるが、こと、知的活動になると、夜ときめてしまう。(中略)そして、いつのまにか、①「夜の信仰」(※2)とも言うべきものをつくりあげてしまった。

現代の若ものも当然のように宵っ張り(※3)の朝寝坊になって、勉強は夜でなくてはできないものと思いこんでいる。朝早く起きるなどと言えば、老人くさい、と笑われる始末である。

夜考えることと、朝考えることとは、同じ人間でも、かなり違っているのではないか、ということを何年か前に気づいた。朝の考えは夜の考えとはなぜ同じではないのか。考えてみると、おもしろい問題である。

夜、寝る前に書いた手紙を、朝、目をさましてから、読み返してみると、どうしてこんなことを書いてしまったのか、とわれながら不思議である。

外国で出た手紙の心得を書いた本に、感情的になって書いた手紙は、かならず、一晩そのままにしておいて、翌日、読みかえしてから投函(※4)せよ。一晩たってみると、そのまま出すのがためらわれることがすくなくない。そういう注意があった。現実的な知恵である。

それに、どうも朝の頭の方が、夜の頭よりも、優秀であるらしい。夜、さんざんてこずって(※5)うまく行かなかった仕事があるとする。これはダメ。明日の朝にしよう、と思う。心のどこかで、「きょうできることをあすに延ばすな」ということわざが頭をかすめる。それをおさえて寝てしまう。

朝になって、もう一度、挑んで(※6)みる。すると、どうだ。ゆうべはあんなに手におえなかった問題が、するすると片づいてしまうではないか。昨夜のことがまるで夢のようである。

はじめのうちは、そういうことがあっても、偶然だと思っていた。夜の信者だったからであろう。やがて、②これはおかしいと考えるようになった。偶然にしては同じことがあまりにも多すぎる。おそまきながら、朝と夜とでは、同じ人間でありながら、人が違うことを思い知らされたというわけである。

(※1)常態:ふつうの様子

(※2)信仰:(宗教を)信じること

(※3)宵っ張り:夜遅くまで起きていること

(※4)投函:ハガキや手紙をポストに入れること

(※5)てこずる:あつかいに困る

(※6)挑む:がんばってやる

外山滋比古「思考の整理学」筑摩書房
1
人間はいつからこんなに夜行性をつよめたのだろうか。
Không biết từ bao giờ con người lại có xu hướng sinh hoạt về đêm mạnh mẽ đến như vậy?
2
もちろん昼間働くのが常態であるが、こと、知的活動になると、夜ときめてしまう。
Tất nhiên, làm việc vào ban ngày là điều bình thường, nhưng riêng đối với các hoạt động trí óc, người ta lại mặc định rằng phải thực hiện vào ban đêm.
3
(中略)
(Lược bỏ một đoạn)
4
そして、いつのまにか、「夜の信仰」とも言うべきものをつくりあげてしまった。
Và rồi, chẳng biết từ lúc nào, con người đã hình thành một thứ có thể gọi là "niềm tin vào ban đêm".
5
現代の若ものも当然のように宵っ張りの朝寝坊になって、勉強は夜でなくてはできないものと思いこんでいる。
Giới trẻ ngày nay cũng xem việc thức khuya, dậy muộn là điều đương nhiên và tin chắc rằng việc học chỉ có thể thực hiện vào ban đêm.
6
朝早く起きるなどと言えば、老人くさい、と笑われる始末である。
Thậm chí, nếu ai đó nói rằng mình dậy sớm, họ còn bị cười nhạo là có lối sống giống người già.
7
夜考えることと、朝考えることとは、同じ人間でも、かなり違っているのではないか、ということを何年か前に気づいた。
Vài năm trước, tôi nhận ra rằng ngay cả đối với cùng một người, việc suy nghĩ vào ban đêm và buổi sáng có lẽ cũng khác nhau khá nhiều.
8
朝の考えは夜の考えとはなぜ同じではないのか。
Tại sao những suy nghĩ vào buổi sáng lại không giống với những suy nghĩ vào ban đêm?
9
考えてみると、おもしろい問題である。
Nghĩ kỹ thì đây quả là một vấn đề thú vị.
10
夜、寝る前に書いた手紙を、朝、目をさましてから、読み返してみると、どうしてこんなことを書いてしまったのか、とわれながら不思議である。
Khi đọc lại vào buổi sáng một bức thư đã viết trước khi đi ngủ tối hôm trước, chính tôi cũng cảm thấy khó hiểu và tự hỏi tại sao mình lại viết ra những điều như vậy.
11
外国で出た手紙の心得を書いた本に、感情的になって書いた手紙は、かならず、一晩そのままにしておいて、翌日、読みかえしてから投函せよ。
Trong một cuốn sách nước ngoài hướng dẫn những điều cần lưu ý khi viết thư có lời khuyên rằng: Với những bức thư được viết trong lúc xúc động, nhất định phải để nguyên qua một đêm, rồi đọc lại vào ngày hôm sau trước khi bỏ vào thùng thư.
12
一晩たってみると、そのまま出すのがためらわれることがすくなくない。
Sau một đêm, không ít trường hợp người viết sẽ do dự, không muốn gửi nguyên bức thư như ban đầu nữa.
13
そういう注意があった。
Cuốn sách đã đưa ra lời khuyên như vậy.
14
現実的な知恵である。
Đó là một lời khuyên rất thực tế và khôn ngoan.
15
それに、どうも朝の頭の方が、夜の頭よりも、優秀であるらしい。
Hơn nữa, có vẻ như đầu óc vào buổi sáng hoạt động tốt hơn so với ban đêm.
16
夜、さんざんてこずってうまく行かなかった仕事があるとする。
Giả sử có một công việc mà bạn đã loay hoay mãi vào ban đêm nhưng vẫn không thể hoàn thành tốt.
17
これはダメ。明日の朝にしよう、と思う。
Bạn nghĩ: "Không ổn rồi. Để sáng mai làm tiếp vậy."
18
心のどこかで、「きょうできることをあすに延ばすな」ということわざが頭をかすめる。
Đâu đó trong tâm trí, câu tục ngữ "Việc hôm nay chớ để ngày mai" chợt thoáng qua.
19
それをおさえて寝てしまう。
Nhưng bạn gạt suy nghĩ ấy sang một bên và đi ngủ.
20
朝になって、もう一度、挑んでみる。
Đến sáng hôm sau, bạn thử bắt tay giải quyết công việc đó một lần nữa.
21
すると、どうだ。
Và rồi, thật bất ngờ!
22
ゆうべはあんなに手におえなかった問題が、するすると片づいてしまうではないか。
Vấn đề tối hôm trước còn khó giải quyết đến vậy, thế mà giờ đây lại được xử lý một cách dễ dàng, trôi chảy.
23
昨夜のことがまるで夢のようである。
Những khó khăn của tối hôm trước cứ như một giấc mơ vậy.
24
はじめのうちは、そういうことがあっても、偶然だと思っていた。
Ban đầu, dù gặp những chuyện như vậy, tôi vẫn cho rằng đó chỉ là sự trùng hợp ngẫu nhiên.
25
夜の信者だったからであろう。
Có lẽ vì khi ấy tôi vẫn là người tin tưởng vào việc hoạt động trí óc vào ban đêm.
26
やがて、「これはおかしい」と考えるようになった。
Nhưng dần dần, tôi bắt đầu nghĩ rằng: "Điều này thật kỳ lạ."
27
偶然にしては同じことがあまりにも多すぎる。
Nếu chỉ là ngẫu nhiên thì những chuyện tương tự đã xảy ra quá nhiều lần.
28
おそまきながら、朝と夜とでは、同じ人間でありながら、人が違うことを思い知らされたというわけである。
Dù nhận ra hơi muộn, cuối cùng tôi cũng hiểu rằng ngay cả với cùng một con người, khả năng suy nghĩ vào buổi sáng và ban đêm lại khác nhau đến mức như thể đó là hai người hoàn toàn khác nhau.
1
①夜の信仰」とも言うべきものをつくりあげてしまったとあるが、「夜の信仰」とはどういうことか。

①「夜の信仰」とも言うべきものをつくりあげてしまったとあるが、「夜の信仰」とはどういうことか。

Trong bài có nói rằng con người đã hình thành một thứ có thể gọi là "niềm tin vào ban đêm". Vậy "niềm tin vào ban đêm" có nghĩa là gì?

1. 夜働き、朝や昼に睡眠をとること

Làm việc vào ban đêm và ngủ vào buổi sáng hoặc ban ngày.

2. 若者と同じような生活をすること

Sinh hoạt giống như những người trẻ tuổi.

3. 老人のような生活をすること

Sinh hoạt giống như người cao tuổi.

4. 勉強や考えることは夜のほうがいいと思うこと。

Cho rằng học tập và suy nghĩ vào ban đêm sẽ tốt hơn.

Tác giả viết:

→ Tất nhiên, làm việc vào ban ngày là điều bình thường, nhưng riêng đối với các hoạt động trí óc, người ta lại mặc định rằng phải thực hiện vào ban đêm.

Tác giả cũng nhận xét về giới trẻ:

→ Họ tin chắc rằng việc học chỉ có thể thực hiện vào ban đêm.

Như vậy, không phải là một tín ngưỡng tôn giáo thực sự, mà là cách nói ẩn dụ về niềm tin cố hữu rằng ban đêm thích hợp hơn cho việc học tập và suy nghĩ.

→ Đáp án 4 đúng.

2
②これはおかしいとあるが、「これ」とは何か。

②「これはおかしい」とあるが、「これ」とは何か。

Trong câu "Điều này thật kỳ lạ", từ 「これ」 (điều này) chỉ điều gì?

1. 外国で出た手紙の心得を書いた本の内容について

Nội dung của một cuốn sách nước ngoài viết về những điều cần lưu ý khi viết thư.

2. 「きょうできることをあすに延ばすな」ということわざ

Câu tục ngữ "Việc hôm nay chớ để ngày mai".

3. 夜、手におえないことが、朝だと簡単にできてしまうことが何回かあったこと。

Việc nhiều lần xảy ra tình huống một vấn đề không thể giải quyết vào ban đêm lại được xử lý dễ dàng vào buổi sáng.

4. 朝と夜では、夜の方がいい考えが浮かぶこと

So với buổi sáng, ban đêm dễ nảy ra những ý tưởng hay hơn.

Tác giả kể lại trải nghiệm:

→ Những vấn đề tối hôm trước còn khó giải quyết đến vậy, thế mà sáng hôm sau lại được xử lý một cách dễ dàng, trôi chảy.

Sau đó, tác giả viết:

→ Nếu chỉ là ngẫu nhiên thì những chuyện giống như vậy đã xảy ra quá nhiều lần.

Ban đầu, tác giả cho rằng việc giải quyết vấn đề dễ dàng hơn vào buổi sáng chỉ là sự trùng hợp. Tuy nhiên, khi hiện tượng ấy lặp lại nhiều lần, tác giả bắt đầu cảm thấy kỳ lạ.

Vì vậy, chỉ hiện tượng những công việc khó giải quyết vào ban đêm lại trở nên dễ dàng vào buổi sáng, và điều đó xảy ra nhiều lần.

→ Đáp án 3 đúng.

3
筆者がこの文章でいちばん言いたいことはどんなことか。

筆者がこの文章でいちばん言いたいことはどんなことか。

Điều tác giả muốn truyền đạt nhất qua bài viết này là gì?

1. 夜行性の人が増えているが、老人のようだと言われても、朝働いたほうが効率もいいし健康にもいい。

Số người sinh hoạt về đêm đang tăng lên, nhưng dù bị cho là giống người già, làm việc vào buổi sáng vẫn hiệu quả hơn và tốt cho sức khỏe hơn.

2. 知的活動は夜する習慣があったが、朝のほうが効率よく考えることがわかった。

Trước đây người ta có thói quen thực hiện các hoạt động trí óc vào ban đêm, nhưng tác giả nhận ra rằng suy nghĩ vào buổi sáng hiệu quả hơn.

3. 手紙の心得を書いた外国の本を読んで、手紙は一晩おいて翌日読み返して出したほうがいいとわかった。

Sau khi đọc một cuốn sách nước ngoài hướng dẫn cách viết thư, tác giả nhận ra rằng nên để thư qua một đêm, đọc lại vào hôm sau rồi mới gửi.

4. 朝、知的活動をすることは決して老人くさいことではないので、若者も生活を変えたほうがいい。

Hoạt động trí óc vào buổi sáng hoàn toàn không phải là thói quen của người già, vì vậy giới trẻ cũng nên thay đổi lối sống.

Tác giả nhận xét:

→ Hơn nữa, có vẻ như đầu óc vào buổi sáng hoạt động tốt hơn so với ban đêm.

Ở cuối bài, tác giả kết luận:

→ Tác giả đã nhận ra rằng dù vẫn là cùng một con người, nhưng khả năng suy nghĩ vào buổi sáng và ban đêm lại khác nhau đến mức như hai người khác nhau.

Qua những trải nghiệm thực tế, tác giả nhận thấy các hoạt động trí óc vào buổi sáng có thể mang lại hiệu quả tốt hơn ban đêm, trái với quan niệm lâu nay rằng học tập và suy nghĩ nên thực hiện vào ban đêm.

Các ví dụ về viết thư hay giải quyết công việc chỉ nhằm chứng minh nhận định này, chứ không phải thông điệp chính của bài.

→ Đáp án 2 đúng.