N2 - Đọc hiểu - Bài đọc hiểu quan điểm Bài đọc 6 / 7
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

昔は、文盲(※1)である人が日本にもいた。「文盲」という言葉を使えば、差別語として新聞社は長い年月、直ちに書き直しか削除を命じて来た。しかしこれはなかなか優しい、美しい古い日本語だ。書かれた文字を見ても「眼の見えない人のように理解できない」ということを実に簡潔に言っている。①文盲も決してその人の素質ではない。むしろ社会的病状である。そのことを正面切って理解しようとしない人たちが異常な反応を示すのである。

文盲というと私はすぐ思い出す光景がある。もう二十年以上も前のマダガスカルの田舎である。痩せて小柄な女性が赤ん坊をおぶって、私の知人の日本人のシスター(※2)が働いているクリニック(※3)にやってきた。その時の相談の内容を私は全く覚えていない。看護師さんであるシスターが、フランス語でもない土地の部族の言葉で、机の上に置いた薬を前に何か説明した。それは週に一錠飲めばいい予防薬で、大人は四錠、抱いている子供にはその半分の二錠を飲ませる、ということだったのである。しかしその母はどうにも理解できないような曖昧な表情で、あげくの果てに弱々しい声で言った。

②「薬はもらって帰らずに、また次の週にここで飲ませてもらいます」

シスターは彼女を帰したが、その後でいささか溜め息まじりに事情を説明してくれた。この土地では、多くの人が半分という概念(※4)を持てないのだという。「来週また来ます」と言っても、家の在り処(※5)を聞くと十キロくらい離れているらしい。その距離を子供をおぶって、人によっては裸足で歩いて来るのは大変なことだ。裸足の足の裏は象並みに分厚く(※6)なっているから別に痛いということはないのだろうし、最近は確かに裸足人口も減って来ている。しかし、片道十キロずつ、往復二十キロを栄養不良の痩せた体で歩くのは、楽な仕事ではない。③薬を持って帰ればそんな思いをしなくてすむのに、それができないのである。

(※1)文盲:文字の読み書きができないこと

(※2)シスター:キリスト教を信じ、その教えに従って仕事をしている女性

(※3)クリニック:病院

(※4)概念:ものごとについての理解

(※5)在り処:あるところ

(※6)分厚く:厚いようす

曽野綾子「貧困の光景」新潮社
1
昔は、文盲である人が日本にもいた。
Ngày xưa, ở Nhật Bản cũng có những người không biết đọc, biết viết.
2
「文盲」という言葉を使えば、差別語として新聞社は長い年月、直ちに書き直しか削除を命じて来た。
Trong suốt nhiều năm, nếu sử dụng từ 「文盲」, các tòa soạn báo sẽ lập tức yêu cầu sửa lại hoặc xóa bỏ vì cho rằng đó là một từ ngữ mang tính phân biệt đối xử.
3
しかしこれはなかなか優しい、美しい古い日本語だ。
Tuy nhiên, đây thực ra lại là một từ tiếng Nhật cổ khá nhẹ nhàng và đẹp đẽ.
4
書かれた文字を見ても「眼の見えない人のように理解できない」ということを実に簡潔に言っている。
Từ này diễn đạt rất ngắn gọn tình trạng "dù nhìn thấy chữ viết nhưng vẫn không thể hiểu được, giống như người không nhìn thấy".
5
文盲も決してその人の素質ではない。
Việc không biết đọc, biết viết hoàn toàn không phải là đặc tính bẩm sinh của một người.
6
むしろ社会的病状である。
Đúng hơn, đó là một vấn đề mang tính xã hội.
7
そのことを正面切って理解しようとしない人たちが異常な反応を示すのである。
Chính những người không chịu thẳng thắn nhìn nhận điều đó lại có những phản ứng thái quá.
8
文盲というと私はすぐ思い出す光景がある。
Khi nhắc đến tình trạng không biết chữ, tôi lập tức nhớ đến một cảnh tượng.
9
もう二十年以上も前のマダガスカルの田舎である。
Đó là chuyện xảy ra hơn hai mươi năm trước, tại một vùng nông thôn ở Madagascar.
10
痩せて小柄な女性が赤ん坊をおぶって、私の知人の日本人のシスターが働いているクリニックにやってきた。
Một người phụ nữ gầy gò, nhỏ bé, địu theo đứa con còn ẵm ngửa đến phòng khám nơi một nữ tu người Nhật quen biết với tôi đang làm việc.
11
その時の相談の内容を私は全く覚えていない。
Tôi hoàn toàn không nhớ nội dung buổi tư vấn hôm đó.
12
看護師さんであるシスターが、フランス語でもない土地の部族の言葉で、机の上に置いた薬を前に何か説明した。
Nữ tu, đồng thời là y tá, đã dùng ngôn ngữ của bộ tộc địa phương chứ không phải tiếng Pháp để giải thích điều gì đó về số thuốc đặt trên bàn.
13
それは週に一錠飲めばいい予防薬で、大人は四錠、抱いている子供にはその半分の二錠を飲ませる、ということだったのである。
Đó là một loại thuốc phòng bệnh được mô tả là chỉ cần uống một viên mỗi tuần; người lớn uống bốn viên, còn đứa trẻ đang được bế thì uống một nửa số đó, tức hai viên.
14
しかしその母はどうにも理解できないような曖昧な表情で、あげくの果てに弱々しい声で言った。
Tuy nhiên, người mẹ vẫn có vẻ mặt ngơ ngác như không thể hiểu được lời giải thích, và cuối cùng cô nói bằng một giọng yếu ớt.
15
「薬はもらって帰らずに、また次の週にここで飲ませてもらいます」
"Tôi sẽ không nhận thuốc mang về mà tuần sau sẽ lại đến đây để nhờ cho con uống thuốc."
16
シスターは彼女を帰したが、その後でいささか溜め息まじりに事情を説明してくれた。
Nữ tu để người phụ nữ ra về, rồi sau đó vừa khẽ thở dài vừa giải thích tình hình cho tôi.
17
この土地では、多くの人が半分という概念を持てないのだという。
Cô cho biết ở vùng đất này, nhiều người không hiểu được khái niệm "một nửa".
18
「来週また来ます」と言っても、家の在り処を聞くと十キロくらい離れているらしい。
Mặc dù người mẹ nói "Tuần sau tôi sẽ lại đến", nhưng khi hỏi nhà cô ở đâu thì được biết hình như cách phòng khám khoảng mười cây số.
19
その距離を子供をおぶって、人によっては裸足で歩いて来るのは大変なことだ。
Việc địu con đi bộ một quãng đường xa như vậy, thậm chí có người còn đi chân trần, thực sự rất vất vả.
20
裸足の足の裏は象並みに分厚くなっているから別に痛いということはないのだろうし、最近は確かに裸足人口も減って来ている。
Lòng bàn chân của những người thường xuyên đi chân trần đã trở nên dày như chân voi, nên có lẽ họ không cảm thấy đau đớn gì đặc biệt. Hơn nữa, gần đây số người đi chân trần quả thực cũng đã giảm đi.
21
しかし、片道十キロずつ、往復二十キロを栄養不良の痩せた体で歩くのは、楽な仕事ではない。
Tuy nhiên, với cơ thể gầy yếu do thiếu dinh dưỡng, việc đi bộ mười cây số mỗi chiều, tổng cộng hai mươi cây số cả đi lẫn về, hoàn toàn không phải là chuyện dễ dàng.
22
薬を持って帰ればそんな思いをしなくてすむのに、それができないのである。
Nếu có thể mang thuốc về nhà thì cô ấy đã không phải chịu cảnh vất vả như vậy, thế nhưng cô lại không thể làm được điều đó.
1
①文盲も決してその人の素質ではない。むしろ社会的病状であるとあるが、筆者の言いたいことはどういうことか。

①「文盲も決してその人の素質ではない。むしろ社会的病状である」とあるが、筆者の言いたいことはどういうことか。

Trong bài có câu "Việc không biết đọc, biết viết hoàn toàn không phải là đặc tính bẩm sinh của một người. Đúng hơn, đó là một vấn đề mang tính xã hội". Tác giả muốn nói điều gì?

1. 文盲というのは生まれ持ったものではなく、その人の責任でもないので、取り上げる必要はない。

Việc không biết đọc, biết viết không phải là điều bẩm sinh và cũng không phải trách nhiệm của cá nhân đó, nên không cần phải đề cập đến vấn đề này.

2. 文盲というのは生まれ持ったものではなく、文盲をつくり出す社会に問題がある。

Việc không biết đọc, biết viết không phải là điều bẩm sinh, mà vấn đề nằm ở chính xã hội đã tạo ra tình trạng đó.

3. 文盲というのは生まれ持ったものではないので、差別語として考えるのはおかしい。

Vì việc không biết đọc, biết viết không phải là điều bẩm sinh nên việc xem từ này là một từ ngữ mang tính phân biệt đối xử là không hợp lý.

4. 文盲というのは生まれ持ったものではないので、文盲という言葉をもっと普通に使うべきだ。

Vì việc không biết đọc, biết viết không phải là điều bẩm sinh nên cần sử dụng từ 文盲 một cách phổ biến hơn.

Tác giả khẳng định:

→ Việc không biết đọc, biết viết hoàn toàn không phải là đặc tính bẩm sinh của cá nhân, mà đúng hơn là một vấn đề mang tính xã hội.

Ở đây, chỉ những đặc điểm hoặc khả năng vốn có của một người, còn nhấn mạnh rằng tình trạng không biết chữ bắt nguồn từ những vấn đề trong xã hội.

Tác giả muốn nói rằng nguyên nhân không nằm ở bản chất hay năng lực bẩm sinh của người không biết chữ, mà ở hoàn cảnh xã hội khiến họ không có điều kiện học đọc, học viết.

→ Đáp án 2 đúng.

2
②「薬はもらって帰らずに、また次の週にここで飲ませてもらいます」とあるが、どうしてか。

②「薬はもらって帰らずに、また次の週にここで飲ませてもらいます」とあるが、どうしてか。

Người mẹ nói: "Tôi sẽ không nhận thuốc mang về mà tuần sau sẽ lại đến đây để nhờ cho con uống thuốc". Tại sao cô ấy lại nói như vậy?

1. 家は遠いが、通いなれた道なので、その母親は大変ではないと思ったから。

Vì mặc dù nhà ở xa nhưng đó là con đường đã đi quen nên người mẹ nghĩ rằng việc đi lại không vất vả.

2. 1週間に1回飲む薬なので、母親はもらって帰る必要はないと思ったから。

Vì đây là loại thuốc uống mỗi tuần một lần nên người mẹ cho rằng không cần thiết phải nhận thuốc mang về.

3. 家は遠くて大変だが、その母親は靴があるので歩くことに問題がないから。

Vì mặc dù nhà xa và việc đi lại vất vả nhưng người mẹ có giày nên không gặp khó khăn khi đi bộ.

4. その母親は説明を聞いても、子供に飲ませる薬の量がよく理解できないから。

Vì dù đã nghe giải thích, người mẹ vẫn không hiểu rõ lượng thuốc cần cho con uống.

Tác giả kể:

→ Người lớn uống bốn viên, còn đứa trẻ đang được bế thì uống một nửa số đó, tức hai viên.

Sau đó, tác giả giải thích:

→ Ở vùng đất này, nhiều người không hiểu được khái niệm "một nửa".

Người mẹ không hiểu rõ cách chia lượng thuốc cho con, nên dù nhà ở rất xa, cô vẫn muốn quay lại phòng khám vào tuần sau để được nhân viên y tế cho con uống thuốc.

Nguyên nhân chính không phải vì cô không muốn mang thuốc về, mà vì cô không hiểu lượng thuốc cần sử dụng.

→ Đáp án 4 đúng.

3
③「薬を持って帰ればそんな思いをしなくてすむのに、それができないのである」とあるが、このときの筆者の気持ちにいちばん近いのはどれか。

③「薬を持って帰ればそんな思いをしなくてすむのに、それができないのである」とあるが、このときの筆者の気持ちにいちばん近いのはどれか。

Trong bài có câu "Nếu có thể mang thuốc về thì cô ấy đã không phải chịu cảnh vất vả như vậy, thế nhưng cô ấy lại không thể làm được điều đó". Đáp án nào gần nhất với cảm xúc của tác giả lúc này?

1. 薬を買うお金がないということは、本当に大変なことだと思う。

Tác giả cho rằng việc không có tiền mua thuốc thực sự là một điều rất khó khăn.

2. もっと近くに病院を作れば、遠い病院に来なくてもいいのにと思う。

Tác giả nghĩ rằng nếu xây bệnh viện gần hơn thì người dân sẽ không phải đến những bệnh viện xa xôi.

3. 「半分」という言葉を誰も教えてあげる人がいないことを残念だと思う。

Tác giả cảm thấy đáng tiếc vì không có ai dạy người mẹ từ "một nửa".

4. 教育を受けていれば、不自由な思いをしなくてすむものをと思う。

Tác giả nghĩ rằng nếu được học hành thì người mẹ đã không phải chịu những bất tiện và khó khăn như vậy.

Tác giả cho biết:

→ Ở vùng đất này, nhiều người không hiểu được khái niệm "một nửa".

Và mô tả sự vất vả của người mẹ:

→ Tuy nhiên, với cơ thể gầy yếu do thiếu dinh dưỡng, việc đi bộ mười cây số mỗi chiều, tổng cộng hai mươi cây số cả đi lẫn về, hoàn toàn không phải chuyện dễ dàng.

Nếu hiểu được khái niệm "một nửa" và lượng thuốc cần sử dụng, người mẹ có thể mang thuốc về nhà, không cần phải đi bộ một quãng đường xa như vậy vào tuần sau.

Tác giả cảm thấy xót xa vì việc thiếu cơ hội được giáo dục đã khiến người mẹ phải chịu những khó khăn đáng lẽ có thể tránh được.

→ Đáp án 4 đúng.