N2 - Đọc hiểu - Bài đọc hiểu quan điểm Bài đọc 7 / 7
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

先輩と後輩のどちらを大切にしたほうがいいのか。これは会社で働くうえで頭を悩ませる究極(※1)の選択のひとつ。もちろん両者とうまくやれればいいけど、そんなに器用な人間はなかなかいないものだ。(中略)まず、先輩のほうから見てみよう。確かに上司の受けがいいほうが、なにかと組織のなかでは有利である。仕事だってすすめやすいし、なにより、同じミスをしても風あたりがまるで違う。上司との折り合いが悪い(※2)と、職場は針のむしろ(※3)と化す。もちろん、うえからの引き立てというのは、昇進や出世にも有利に働く。

(中略)

やっぱり先輩を立てておいたほうが得なのだろうか。

けれども、今度は後輩の重要性を考えてみよう。まず、後輩は若くて、みなかわいい。いっしょに仕事をしていて、なんだか楽しい(これは見過ごされることが多いけど、とても大事だ)。上司は保護と監督を離れた位置からするけれど、後輩たちとはいっしょにチームを組んで現場の仕事をまわしていく。ともにすごす時間が長いのだ。上司ににらまれるのが針のむしろなら、部下たちから疎まれる(※4)のは、宙ぶらりん(※5)のつまはじき(※6)地獄である。

あらためて考えてみると、先輩は時がたつほど数が減っていく。会社などという竜宮城(※7)に入ると、五年、十年くらいの時間はあっという間である。気がつけば、後輩のほうが多数派になっているものなのだ。①そんなとき、上司のほうばかりむいていた人間はつらい。あの人はうえにだけ従順(※8)で、したの人間はないがしろにする(※9)。そんなシールが一回貼られてしまうと、組織の中では②バツがつけられたと同じなのだ。

さらに上司の引き立てで人より早くいいポジション(※10)を得るよりも、たとえ人より遅くとも部下から押し上げられて同じ地位に就いたほうが、③その後の仕事は断然うまく運ぶものだ。

やっぱり後輩を大切にしたほうがいいのだろうか。うーん、困ってしまうなあ。

(※1)究極:物事をよく考え、最後に出た答え

(※2)折り合いが悪い:人との関係が悪い

(※3)針のむしろ:人の心を傷つけようとする環境(むしろ:敷物の一種)

(※4)疎まれる:嫌われて仲間に入れてもらえない

(※5)宙ぶらりん:物事がどっちつかずで中途半端な様子

(※6)つまはじき:仲間に入れてもらえない

(※7)竜宮城:日本の昔話に出てくる、そこにいると時間がたつのがわからなくなる所

(※8)従順:さからわないで従うこと

(※9)ないがしろにする:軽く考えて大事にしない

(※10)ポジション:仕事上の地位

石田衣良「傷つきやすくなった世界で」日本経済新聞出版社
1
先輩と後輩のどちらを大切にしたほうがいいのか。
Nên coi trọng đàn anh, đàn chị hay đàn em hơn?
2
これは会社で働くうえで頭を悩ませる究極の選択のひとつ。
Đây là một trong những lựa chọn khó khăn khiến người ta phải đau đầu khi làm việc trong công ty.
3
もちろん両者とうまくやれればいいけど、そんなに器用な人間はなかなかいないものだ。
Tất nhiên, nếu có thể duy trì quan hệ tốt với cả hai bên thì rất tốt, nhưng không có nhiều người khéo léo đến mức làm được điều đó.
4
(中略)
(Lược bỏ một đoạn)
5
まず、先輩のほうから見てみよう。
Trước tiên, hãy xem xét phía đàn anh, đàn chị.
6
確かに上司の受けがいいほうが、なにかと組織のなかでは有利である。
Quả thực, được cấp trên quý mến sẽ mang lại nhiều lợi thế trong tổ chức.
7
仕事だってすすめやすいし、なにより、同じミスをしても風あたりがまるで違う。
Không chỉ công việc dễ tiến hành hơn, mà quan trọng nhất là ngay cả khi mắc cùng một lỗi, mức độ chỉ trích phải chịu cũng hoàn toàn khác nhau.
8
上司との折り合いが悪いと、職場は針のむしろと化す。
Nếu quan hệ với cấp trên không tốt, nơi làm việc sẽ trở thành một môi trường vô cùng ngột ngạt, khiến người ta lúc nào cũng như ngồi trên đống kim.
9
もちろん、うえからの引き立てというのは、昇進や出世にも有利に働く。
Tất nhiên, việc được cấp trên nâng đỡ cũng mang lại lợi thế trong chuyện thăng chức và phát triển sự nghiệp.
10
(中略)
(Lược bỏ một đoạn)
11
やっぱり先輩を立てておいたほうが得なのだろうか。
Rốt cuộc, có lẽ việc coi trọng và đề cao đàn anh, đàn chị sẽ có lợi hơn chăng?
12
けれども、今度は後輩の重要性を考えてみよう。
Tuy nhiên, lần này hãy thử xem xét tầm quan trọng của đàn em.
13
まず、後輩は若くて、みなかわいい。
Trước hết, các đàn em đều còn trẻ và rất đáng mến.
14
いっしょに仕事をしていて、なんだか楽しい(これは見過ごされることが多いけど、とても大事だ)。
Làm việc cùng họ mang lại cảm giác vui vẻ (điều này thường bị xem nhẹ, nhưng thực ra lại rất quan trọng).
15
上司は保護と監督を離れた位置からするけれど、後輩たちとはいっしょにチームを組んで現場の仕事をまわしていく。
Cấp trên thường đứng ở vị trí cách xa để bảo vệ và giám sát, còn với các đàn em, chúng ta cùng lập thành một nhóm và trực tiếp triển khai công việc tại nơi làm việc.
16
ともにすごす時間が長いのだ。
Thời gian làm việc và ở bên nhau cũng dài hơn.
17
上司ににらまれるのが針のむしろなら、部下たちから疎まれるのは、宙ぶらりんのつまはじき地獄である。
Nếu bị cấp trên để mắt và gây khó dễ khiến người ta như ngồi trên đống kim, thì bị cấp dưới xa lánh lại giống như rơi vào địa ngục bị cô lập, không có chỗ đứng trong tập thể.
18
あらためて考えてみると、先輩は時がたつほど数が減っていく。
Nghĩ lại thì số lượng đàn anh, đàn chị sẽ giảm dần theo thời gian.
19
会社などという竜宮城に入ると、五年、十年くらいの時間はあっという間である。
Một khi bước vào nơi giống như cung điện Long Cung mang tên công ty, năm năm hay mười năm cũng trôi qua trong chớp mắt.
20
気がつけば、後輩のほうが多数派になっているものなのだ。
Đến khi nhận ra thì số lượng đàn em đã chiếm đa số.
21
そんなとき、上司のほうばかりむいていた人間はつらい。
Vào lúc đó, những người trước giờ chỉ biết hướng về cấp trên sẽ rơi vào tình thế khó khăn.
22
あの人はうえにだけ従順で、したの人間はないがしろにする。
"Người đó chỉ biết phục tùng cấp trên, còn những người ở vị trí thấp hơn thì lại xem nhẹ, chẳng coi ra gì."
23
そんなシールが一回貼られてしまうと、組織の中ではバツがつけられたと同じなのだ。
Một khi đã bị gắn cái nhãn như vậy, thì trong tổ chức cũng chẳng khác nào đã bị đánh giá là không đạt.
24
さらに上司の引き立てで人より早くいいポジションを得るよりも、たとえ人より遅くとも部下から押し上げられて同じ地位に就いたほうが、その後の仕事は断然うまく運ぶものだ。
Hơn nữa, so với việc được cấp trên nâng đỡ để sớm đạt được một vị trí tốt hơn người khác, thì dù được thăng chức muộn hơn, nếu nhờ sự ủng hộ của cấp dưới mà đạt được cùng vị trí đó, công việc về sau chắc chắn sẽ tiến triển thuận lợi hơn rất nhiều.
25
やっぱり後輩を大切にしたほうがいいのだろうか。
Vậy rốt cuộc, có lẽ nên coi trọng đàn em hơn chăng?
26
うーん、困ってしまうなあ。
Ừm, thật là khó xử quá!
1
①そんなときとあるが、どんなときか。

①「そんなとき」とあるが、どんなときか。

Trong bài có cụm từ 「そんなとき」 (vào lúc như vậy). Cụm từ này chỉ thời điểm nào?

1. 会社に入って五年、十年たったとき

Khi đã làm việc ở công ty được năm năm hoặc mười năm.

2. 会社に入ってからの時間があっという間に過ぎたとき

Khi thời gian kể từ lúc vào công ty trôi qua nhanh như chớp mắt.

3. 先輩より後輩のほうが多くなっているとき

Khi số lượng đàn em đã trở nên đông hơn số lượng đàn anh, đàn chị.

4. 後輩より先輩のほうが多くなっているとき

Khi số lượng đàn anh, đàn chị đông hơn số lượng đàn em.

Ngay trước cụm , tác giả viết:

→ Đến khi nhận ra thì số lượng đàn em đã chiếm đa số.

dùng để chỉ lại tình huống vừa được đề cập ở câu trước.

Tác giả muốn nói rằng sau nhiều năm làm việc, số lượng đàn anh, đàn chị dần giảm đi, trong khi số lượng đàn em ngày càng tăng. Khi đàn em trở thành nhóm đông hơn, những người chỉ quan tâm đến cấp trên sẽ gặp bất lợi.

Vì vậy, chỉ thời điểm số lượng đàn em đã nhiều hơn đàn anh, đàn chị, chứ không đơn thuần là lúc đã làm việc được năm hay mười năm.

→ Đáp án 3 đúng.

2
②バツがつけられたとあるが、誰がつけるのか。

②「バツがつけられた」とあるが、誰がつけるのか。

Trong bài có cụm từ 「バツがつけられた」 (bị đánh dấu không đạt, bị đánh giá xấu). Vậy ai là người đưa ra đánh giá đó?

1. 上司

Cấp trên.

2. 先輩

Đàn anh, đàn chị.

3. 会社

Công ty.

4. 後輩

Đàn em, người vào công ty sau.

Tác giả viết:

→ Người đó chỉ biết phục tùng cấp trên, còn những người ở vị trí thấp hơn thì lại xem nhẹ, không coi trọng.

Sau đó, tác giả nói:

→ Một khi đã bị gắn cái nhãn như vậy thì trong tổ chức cũng chẳng khác nào đã bị đánh giá là không đạt.

Ở đây, là cách nói ẩn dụ cho việc bị đánh giá tiêu cực.

Những người đưa ra đánh giá này chính là các đàn em, cấp dưới bị xem nhẹ, vì họ cho rằng người đó chỉ quan tâm đến cấp trên mà không coi trọng mình.

→ Đáp án 4 đúng.

3
③その後の仕事は断然うまく運ぶものだとあるが、どうしてか。

③「その後の仕事は断然うまく運ぶものだ」とあるが、どうしてか。

Trong bài có câu "Công việc sau đó chắc chắn sẽ tiến triển thuận lợi hơn rất nhiều". Tại sao lại như vậy?

1. ほかの人より遅く上の地位に就いたほうが、同情されるから。

Vì nếu được thăng lên vị trí cao muộn hơn những người khác thì sẽ nhận được sự cảm thông.

2. ほかの人より早く上の地位に就いたほうが、信頼されるから。

Vì nếu được thăng lên vị trí cao sớm hơn những người khác thì sẽ được tin tưởng.

3. 部下から信頼されて、協力してもらえるから。

Vì được cấp dưới tin tưởng và sẵn sàng hợp tác, hỗ trợ trong công việc.

4. いやな上司がいなくなっているので、やりやすくなっているから。

Vì những cấp trên khó chịu đã không còn nữa nên công việc trở nên dễ dàng hơn.

Tác giả viết:

→ Dù được thăng chức muộn hơn người khác, nhưng nếu được cấp dưới ủng hộ và đưa lên cùng một vị trí, thì công việc sau đó sẽ tiến triển thuận lợi hơn rất nhiều.

Trước đó, tác giả cũng nhấn mạnh:

→ Với các đàn em, chúng ta cùng lập thành một nhóm và trực tiếp triển khai công việc tại nơi làm việc.

Điều này cho thấy sự tin tưởng và hợp tác của cấp dưới có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả công việc.

Nếu một người được thăng chức nhờ sự tín nhiệm và ủng hộ của cấp dưới, họ sẽ dễ nhận được sự hợp tác của mọi người, từ đó công việc diễn ra thuận lợi hơn.

→ Đáp án 3 đúng.