N2 - Đọc hiểu - Bài đọc tổng hợp Bài đọc 10 / 12
次の文章は、相談者からの相談と、それに対するAとBの回答である。三つの文章を読んで、後の問いに対する答えとして、最もよいものを1・2・3・4から一つ選びなさい。
相談者

私は何も資格を持っていません。就職活動をする上でとても心配です。今から何かの資格を取ろうと思っても時間的に難しいと思います。今後の就職活動で、資格がないということで不利になるのではないかと思うと、不安で夜も眠れません。

回答者A

確かに最近は資格を取る人が増えています。しかし、たいていの会社は入社条件に必要な資格が書いてあります。もし、面接で何かの資格が必要だと言われたら、「入社試験に合格した後、入社までに必ず資格を取ります」と言えば、あなたの「やる気」を示すことにもなるでしょう。

どうしても気になるなら、いろいろな会社の採用情報などをチェックしてみたらどうでしょうか。

回答者B

仕事は資格だけでできるわけではありません。あなたのやる気と努力が伝われば、就職も心配ないと思います。

とはいっても、最近は不景気で就職が難しくなってきているのも事実です。①「邪魔になるものではない」と思いますから、時間がなくても今から何か始めるのも一つの方法だと思います。何か始めることにより、不安も減るだろうと思います。

Thông tin tình huống
1
相談者
Người xin tư vấn
2
私は何も資格を持っていません。
Tôi không có bất kỳ bằng cấp hay chứng chỉ chuyên môn nào.
3
就職活動をする上でとても心配です。
Điều đó khiến tôi rất lo lắng khi đi tìm việc.
4
今から何かの資格を取ろうと思っても時間的に難しいと思います。
Ngay cả khi muốn lấy một chứng chỉ nào đó từ bây giờ, tôi nghĩ rằng sẽ rất khó vì không có đủ thời gian.
5
今後の就職活動で、資格がないということで不利になるのではないかと思うと、不安で夜も眠れません。
Mỗi khi nghĩ rằng mình có thể gặp bất lợi trong quá trình tìm việc sắp tới vì không có chứng chỉ, tôi lại lo lắng đến mức ban đêm cũng không ngủ được.
相談者
回答者A
1
確かに最近は資格を取る人が増えています。
Đúng là gần đây số người lấy bằng cấp, chứng chỉ ngày càng tăng.
2
しかし、たいていの会社は入社条件に必要な資格が書いてあります。
Tuy nhiên, phần lớn các công ty đều ghi rõ những chứng chỉ cần thiết trong điều kiện tuyển dụng.
3
もし、面接で何かの資格が必要だと言われたら、「入社試験に合格した後、入社までに必ず資格を取ります」と言えば、あなたの「やる気」を示すことにもなるでしょう。
Nếu trong buổi phỏng vấn, bạn được thông báo rằng cần một chứng chỉ nào đó, bạn có thể nói: “Sau khi vượt qua kỳ thi tuyển dụng, tôi nhất định sẽ lấy chứng chỉ trước khi vào công ty làm việc”. Điều đó cũng sẽ giúp bạn thể hiện tinh thần quyết tâm của mình.
4
どうしても気になるなら、いろいろな会社の採用情報などをチェックしてみたらどうでしょうか。
Nếu vẫn cảm thấy lo lắng, bạn thử kiểm tra thông tin tuyển dụng của nhiều công ty khác nhau xem sao?
回答者B
1
仕事は資格だけでできるわけではありません。
Không phải chỉ cần có bằng cấp hay chứng chỉ là có thể làm được công việc.
2
あなたのやる気と努力が伝われば、就職も心配ないと思います。
Tôi nghĩ rằng nếu nhà tuyển dụng nhận thấy được sự nhiệt tình và nỗ lực của bạn thì bạn cũng không cần quá lo lắng về việc tìm việc.
3
とはいっても、最近は不景気で就職が難しくなってきているのも事実です。
Tuy nói vậy, nhưng thực tế là gần đây do kinh tế suy thoái nên việc tìm kiếm việc làm ngày càng trở nên khó khăn.
4
①「邪魔になるものではない」と思いますから、時間がなくても今から何か始めるのも一つの方法だと思います。
Vì tôi nghĩ rằng chứng chỉ không phải là thứ vô ích hay gây trở ngại, nên dù không có nhiều thời gian, bắt đầu học một điều gì đó ngay từ bây giờ cũng là một cách.
5
何か始めることにより、不安も減るだろうと思います。
Tôi nghĩ rằng khi bắt đầu làm một điều gì đó, cảm giác lo lắng cũng sẽ giảm bớt.
1
①「邪魔になるものではない」とあるが、何のことか。

①「邪魔になるものではない」とあるが、何のことか。

Trong bài có viết “Không phải là thứ gây trở ngại”, vậy câu này đang nói đến điều gì?

1. 運転免許

Giấy phép lái xe.

2. 仕事

Công việc.

3. やる気

Động lực, tinh thần muốn làm việc.

4. 資格

Bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn.

Người trả lời B cho rằng không nhất thiết phải có bằng cấp hay chứng chỉ mới có thể làm việc, nhưng trong tình hình tìm việc khó khăn hiện nay, việc có thêm chứng chỉ vẫn mang lại lợi ích.

Dẫn chứng trong bài B:

→ Không phải chỉ cần có bằng cấp hay chứng chỉ là có thể làm được công việc.

→ Tuy nói vậy, nhưng thực tế là gần đây do kinh tế suy thoái nên việc tìm kiếm việc làm ngày càng trở nên khó khăn.

→ Vì tôi nghĩ rằng chứng chỉ không phải là thứ vô ích hay gây trở ngại, nên dù không có nhiều thời gian, bắt đầu học một điều gì đó ngay từ bây giờ cũng là một cách.

Như vậy, đang nói đến 資格 (bằng cấp, chứng chỉ). Người trả lời B muốn nhấn mạnh rằng việc có thêm chứng chỉ sẽ không gây bất lợi và có thể hữu ích khi tìm việc.

→ Đáp án đúng: 4.資格

2
「相談者」の相談に対するA、Bの回答について、正しいものはどれか、一つ選びなさい。

「相談者」の相談に対するA、Bの回答について、正しいものはどれか、一つ選びなさい。

Trong những nhận định sau về lời khuyên của A và B dành cho người xin tư vấn, nhận định nào là đúng? Hãy chọn một đáp án.

1. AもBも、就職に資格は関係ないのであまり気にするなと言っている。

Cả A và B đều cho rằng bằng cấp, chứng chỉ không liên quan đến việc tìm việc nên không cần quá bận tâm.

2. AもBも、就職には資格は関係するので、ないと不利だと言っている。

Cả A và B đều cho rằng bằng cấp, chứng chỉ có liên quan đến việc tìm việc và nếu không có thì sẽ gặp bất lợi.

3. Aは入社試験に受かってから、Bはすぐ資格を取るために行動しろと言っている。

A khuyên nên đợi đến khi vượt qua kỳ thi tuyển dụng rồi mới lấy chứng chỉ, còn B khuyên nên bắt đầu hành động ngay để lấy chứng chỉ.

4. Aは入社してから、Bは今から資格を取れと言っている。

A khuyên nên lấy chứng chỉ sau khi vào công ty làm việc, còn B khuyên nên lấy chứng chỉ ngay từ bây giờ.

Người trả lời A cho rằng nếu công ty yêu cầu chứng chỉ, người xin việc có thể cam kết sẽ lấy chứng chỉ sau khi vượt qua kỳ thi tuyển dụng và trước khi chính thức vào làm.

Dẫn chứng trong bài A:

→ Nếu trong buổi phỏng vấn, bạn được thông báo rằng cần một chứng chỉ nào đó, bạn có thể nói: “Sau khi vượt qua kỳ thi tuyển dụng, tôi nhất định sẽ lấy chứng chỉ trước khi vào công ty làm việc”. Điều đó cũng sẽ giúp bạn thể hiện tinh thần quyết tâm của mình.

Trong khi đó, người trả lời B cho rằng dù không có nhiều thời gian, người xin tư vấn vẫn nên bắt đầu làm điều gì đó ngay từ bây giờ để chuẩn bị lấy chứng chỉ.

Dẫn chứng trong bài B:

→ Tôi nghĩ rằng dù không có nhiều thời gian, bắt đầu làm điều gì đó ngay từ bây giờ cũng là một cách.

→ Tôi nghĩ rằng khi bắt đầu làm một điều gì đó, cảm giác lo lắng cũng sẽ giảm bớt.

Như vậy, A đề xuất việc lấy chứng chỉ sau khi vượt qua kỳ thi tuyển dụng nếu cần thiết, còn B khuyên nên bắt đầu chuẩn bị ngay từ bây giờ.

→ Đáp án đúng: 3.Aは入社試験に受かってから、Bはすぐ資格を取るために行動しろと言っている。