N2 - Đọc hiểu - Bài đọc tổng hợp Bài đọc 12 / 12
次の文章は、子供の育て方について書かれたものである。二つの文章を読んで、後の問いに対する答えとして、最もよいものを1・2・3・4から一つ選びなさい。
Aの考え

子供を危険から守るため、周囲に迷惑をかけないなどの理由から、今の子供たちは制限された中で遊ばざるを得ない環境だ。

やはり安全と周囲に対するマナーは現代社会の子供たちにとって、もっとも必要だろう。子供だけで川などに行かせないとか、子供に火を使わせないとか、普段から一人でしてはいけないことをちゃんと教えておくべきである。よく、子供の水での事故などのニュースを聞くたびに、このことを強く思う。このような考え方に反対する声もあるが、子供に何かあってからでは遅いのである。

Bの考え

自然は楽しいこともあるが、危険なこともたくさんある。だから、危険なところには近づけないというのでは、安全だが子供の学びにはならない。

自然の中で、どこまでなら大丈夫だということを大人が教えるのではなく、子供自身の体験の中で学んでいくことが、子供にとっていちばん大切だと思う。時には危ない目にもあうだろうが、そこでの学びはとても大きく、子供が成長する過程の真の学びと言えるだろう。①何かが起こると困るからさせない、のではなく、①何かが起こる可能性があるから、どうしたらいいか考えさせるべきである。

Aの考え
1
子供を危険から守るため、周囲に迷惑をかけないなどの理由から、今の子供たちは制限された中で遊ばざるを得ない環境だ。
Vì những lý do như bảo vệ trẻ khỏi nguy hiểm và tránh gây phiền hà cho những người xung quanh, trẻ em ngày nay đang sống trong một môi trường mà các em buộc phải vui chơi trong nhiều giới hạn.
2
やはり安全と周囲に対するマナーは現代社会の子供たちにとって、もっとも必要だろう。
Quả thực, sự an toàn và phép lịch sự đối với những người xung quanh có lẽ là những điều cần thiết nhất đối với trẻ em trong xã hội hiện đại.
3
子供だけで川などに行かせないとか、子供に火を使わせないとか、普段から一人でしてはいけないことをちゃんと教えておくべきである。
Cần dạy trẻ cẩn thận về những điều không được tự ý làm một mình, chẳng hạn như không để trẻ tự đi ra sông hoặc tự sử dụng lửa.
4
よく、子供の水での事故などのニュースを聞くたびに、このことを強く思う。
Mỗi khi nghe tin tức về những vụ tai nạn dưới nước liên quan đến trẻ em, tôi lại càng cảm thấy mạnh mẽ rằng điều này rất quan trọng.
5
このような考え方に反対する声もあるが、子供に何かあってからでは遅いのである。
Mặc dù cũng có những ý kiến phản đối cách suy nghĩ này, nhưng nếu đợi đến khi có chuyện xảy ra với trẻ thì đã quá muộn.
Bの考え
1
自然は楽しいこともあるが、危険なこともたくさんある。
Thiên nhiên có những điều thú vị, nhưng cũng có rất nhiều điều nguy hiểm.
2
だから、危険なところには近づけないというのでは、安全だが子供の学びにはならない。
Vì vậy, nếu chỉ đơn giản là không cho trẻ đến gần những nơi nguy hiểm thì tuy có thể bảo đảm an toàn, nhưng điều đó sẽ không giúp trẻ học hỏi được gì.
3
自然の中で、どこまでなら大丈夫だということを大人が教えるのではなく、子供自身の体験の中で学んでいくことが、子供にとっていちばん大切だと思う。
Tôi cho rằng điều quan trọng nhất đối với trẻ không phải là người lớn dạy cho trẻ biết trong thiên nhiên đâu là giới hạn an toàn, mà là để trẻ tự học hỏi điều đó thông qua những trải nghiệm của chính mình.
4
時には危ない目にもあうだろうが、そこでの学びはとても大きく、子供が成長する過程の真の学びと言えるだろう。
Đôi khi trẻ có thể gặp phải những tình huống nguy hiểm, nhưng những điều học được từ đó rất có giá trị và có thể coi là bài học thực sự trong quá trình trưởng thành.
5
①何かが起こると困るからさせない、のではなく、①何かが起こる可能性があるから、どうしたらいいか考えさせるべきである。
Thay vì không cho trẻ làm vì sợ sẽ gặp rắc rối nếu có chuyện xảy ra, chính vì có khả năng xảy ra những tình huống nguy hiểm nên cần để trẻ tự suy nghĩ xem phải làm thế nào.
1
①何かというのは文中ではどんなことか。

①何かというのは文中ではどんなことか。

Từ 「何か」 trong bài chỉ điều gì?

1. マナー違反

Vi phạm phép lịch sự, quy tắc ứng xử.

2. 水の事故

Tai nạn dưới nước.

3. 火事

Hỏa hoạn.

4. 危険なこと

Những điều nguy hiểm.

Trong bài B, tác giả cho rằng thiên nhiên vừa có những điều thú vị, vừa tiềm ẩn nhiều nguy hiểm. Thay vì ngăn cấm trẻ tiếp xúc với những nơi có nguy cơ xảy ra tai nạn, người lớn nên giúp trẻ học cách tự suy nghĩ và ứng phó với nguy hiểm.

Dẫn chứng trong bài B:

→ Thiên nhiên có những điều thú vị, nhưng cũng có rất nhiều điều nguy hiểm.

→ Đôi khi trẻ có thể gặp phải những tình huống nguy hiểm, nhưng những điều học được từ đó rất có giá trị và có thể coi là bài học thực sự trong quá trình trưởng thành.

→ Chính vì có khả năng xảy ra điều gì đó nguy hiểm nên cần để trẻ tự suy nghĩ xem phải làm thế nào.

Như vậy, không chỉ một loại tai nạn cụ thể như tai nạn dưới nước hay hỏa hoạn, mà chỉ chung những sự việc nguy hiểm có thể xảy ra.

→ Đáp án đúng: 4.危険なこと

2
AとBの考えについて、正しいものはどれか。

AとBの考えについて、正しいものはどれか。

Nhận định nào sau đây là đúng về quan điểm của A và B?

1. Aは安全と迷惑をかけないことを最優先するべきと考え、Bは安全などはあまり重要視しなくてもいいと考えている。

A cho rằng cần ưu tiên hàng đầu sự an toàn và việc không gây phiền hà cho người khác, còn B cho rằng không cần quá coi trọng vấn đề an toàn.

2. 危険なことから子供たちを守るというのがAの考えで、Bはそのようなことも時には体験させて学ばせると考える。

A cho rằng cần bảo vệ trẻ khỏi những điều nguy hiểm, còn B cho rằng đôi khi cũng nên để trẻ trải nghiệm những tình huống như vậy để học hỏi.

3. Aは安全とマナーが一番と考え、Bは安全は考えずに子供たちが学ぶことで十分だと考える。

A cho rằng an toàn và phép lịch sự là quan trọng nhất, còn B cho rằng không cần quan tâm đến an toàn, chỉ cần để trẻ tự học hỏi là đủ.

4. Aは危険なことを教え、Bはいろいろ体験させて何が安全かを学ばせることが大事だと考える。

A cho rằng cần dạy trẻ về những điều nguy hiểm, còn B cho rằng điều quan trọng là để trẻ trải nghiệm nhiều điều khác nhau và tự học xem điều gì là an toàn.

Tác giả A đề cao việc bảo vệ trẻ khỏi nguy hiểm và cho rằng người lớn cần dạy trẻ những điều không được tự ý làm để phòng tránh tai nạn.

Dẫn chứng trong bài A:

→ Cần dạy trẻ cẩn thận về những điều không được tự ý làm một mình, chẳng hạn như không để trẻ tự đi ra sông hoặc tự sử dụng lửa.

→ Bởi vì nếu đợi đến khi có chuyện xảy ra với trẻ thì đã quá muộn.

Trong khi đó, tác giả B cho rằng trẻ cần được học hỏi thông qua trải nghiệm thực tế, kể cả khi đôi lúc phải đối mặt với những tình huống nguy hiểm.

Dẫn chứng trong bài B:

→ Tôi cho rằng điều quan trọng nhất đối với trẻ là tự học hỏi thông qua những trải nghiệm của chính mình.

→ Đôi khi trẻ có thể gặp phải những tình huống nguy hiểm, nhưng những điều học được từ đó rất có giá trị và có thể coi là bài học thực sự trong quá trình trưởng thành.

Như vậy, A nhấn mạnh việc phòng tránh và bảo vệ trẻ khỏi nguy hiểm, còn B coi trọng việc để trẻ học cách ứng phó với nguy hiểm thông qua trải nghiệm thực tế.

→ Đáp án đúng: 2.危険なことから子供たちを守るというのがAの考えで、Bはそのようなことも時には体験させて学ばせると考える。