N2 - Đọc hiểu - Bài đọc tổng hợp Bài đọc 4 / 12
次の文章は、「相談者」からの相談と、それに対するAとBからの回答である。三つの文章を読んで、後の問いに対する答えとして、最もよいものを1・2・3・4から一つ選びなさい。

相談者:

夫が歯医者になりたいと言い出しました。仕事を辞めて大学に通い直したいそうです。そのための貯金はしてあるとのことです。

夫の今の仕事がうまくいっているかどうか、嫌いな仕事だというわけではないので、なぜ今になってそんなことを言うのだろうと驚いています。また、今は歯医者になっても仕事があるかどうかわからないと聞いたことがあるので心配です。ただ、自分の好きな仕事をしたほうが後悔しないと思うので、夫を応援したい気持ちもあります。

A

回答者:A(歯科医)

あなたのおっしゃるとおり、今は歯医者が余っています。希望する土地で仕事が見つかるかどうかわかりませんし、歯医者になる試験は簡単ではないので、大学を卒業しても一回で合格するとは限りません。また、貯金があるとは言っても、お金の不安はあるでしょう。そんな状況で何年も彼を応援できるでしょうか。彼の考えは甘いと思います。今の仕事に問題はないのなら、それを続けるほうがいいのではないでしょうか。

B

回答者:B(弁護士)

彼は大学に通い直すために貯金をしていたのですね。すごいと思います。でも、どうして突然歯医者になりたいと言い出したのでしょう。貯金を始めるときに話してもらいたかったですよね。貯金のことをだまっていた理由を聞いてみたらどうですか。彼が将来のことをきちんと考えていたとしても、あなたに内緒で貯金をしていたのは、あなたを不安にさせる材料として十分です。正直な気持ちを彼に伝えて、よく話し合ってみてください。

Thông tin tình huống
1
相談者:
Người xin tư vấn:
2
夫が歯医者になりたいと言い出しました。
Chồng tôi đột nhiên nói rằng anh ấy muốn trở thành nha sĩ.
3
仕事を辞めて大学に通い直したいそうです。
Anh ấy nói rằng muốn nghỉ việc và đi học đại học lại.
4
そのための貯金はしてあるとのことです。
Theo lời anh ấy, anh ấy đã tiết kiệm sẵn tiền cho việc đó.
5
夫の今の仕事がうまくいっているかどうか、嫌いな仕事だというわけではないので、なぜ今になってそんなことを言うのだろうと驚いています。
Tôi không rõ công việc hiện tại của chồng có thuận lợi hay không, nhưng vì đó không phải là công việc mà anh ấy ghét nên tôi rất ngạc nhiên, không hiểu tại sao đến tận bây giờ anh ấy mới nói ra điều như vậy.
6
また、今は歯医者になっても仕事があるかどうかわからないと聞いたことがあるので心配です。
Ngoài ra, tôi cũng lo lắng vì từng nghe nói rằng hiện nay, ngay cả khi trở thành nha sĩ thì cũng chưa chắc có việc làm.
7
ただ、自分の好きな仕事をしたほうが後悔しないと思うので、夫を応援したい気持ちもあります。
Tuy nhiên, vì nghĩ rằng làm công việc mình yêu thích sẽ ít phải hối tiếc hơn nên tôi cũng có mong muốn ủng hộ chồng.
A
1
回答者:A(歯科医)
Người trả lời: A (Nha sĩ)
2
あなたのおっしゃるとおり、今は歯医者が余っています。
Đúng như cô nói, hiện nay số lượng nha sĩ đang dư thừa.
3
希望する土地で仕事が見つかるかどうかわかりませんし、歯医者になる試験は簡単ではないので、大学を卒業しても一回で合格するとは限りません。
Không biết liệu anh ấy có tìm được việc làm tại nơi mình mong muốn hay không, hơn nữa kỳ thi để trở thành nha sĩ không hề dễ, nên dù tốt nghiệp đại học cũng chưa chắc sẽ đỗ ngay lần đầu.
4
また、貯金があるとは言っても、お金の不安はあるでしょう。
Ngoài ra, dù nói rằng đã có tiền tiết kiệm, nhưng chắc hẳn vẫn sẽ có những lo lắng về tài chính.
5
そんな状況で何年も彼を応援できるでしょうか。
Trong hoàn cảnh như vậy, liệu cô có thể tiếp tục ủng hộ anh ấy suốt nhiều năm hay không?
6
彼の考えは甘いと思います。
Tôi cho rằng suy nghĩ của anh ấy quá đơn giản, thiếu thực tế.
7
今の仕事に問題はないのなら、それを続けるほうがいいのではないでしょうか。
Nếu công việc hiện tại không có vấn đề gì thì chẳng phải tiếp tục làm công việc đó sẽ tốt hơn sao?
B
1
回答者:B(弁護士)
Người trả lời: B (Luật sư)
2
彼は大学に通い直すために貯金をしていたのですね。
Hóa ra anh ấy đã tiết kiệm tiền để đi học đại học lại.
3
すごいと思います。
Tôi nghĩ điều đó thật đáng nể.
4
でも、どうして突然歯医者になりたいと言い出したのでしょう。
Nhưng tại sao anh ấy lại đột nhiên nói rằng muốn trở thành nha sĩ nhỉ?
5
貯金を始めるときに話してもらいたかったですよね。
Đáng lẽ anh ấy nên trao đổi với cô ngay từ khi bắt đầu tiết kiệm tiền, đúng không?
6
貯金のことをだまっていた理由を聞いてみたらどうですか。
Cô thử hỏi lý do tại sao anh ấy lại giấu chuyện tiết kiệm tiền xem sao?
7
彼が将来のことをきちんと考えていたとしても、あなたに内緒で貯金をしていたのは、あなたを不安にさせる材料として十分です。
Cho dù anh ấy đã suy nghĩ nghiêm túc về tương lai, việc anh ấy âm thầm tiết kiệm tiền mà không cho cô biết cũng đã đủ để khiến cô cảm thấy bất an.
8
正直な気持ちを彼に伝えて、よく話し合ってみてください。
Hãy nói với anh ấy những cảm xúc thật lòng của cô và thử cùng nhau trao đổi thật kỹ.
1
「相談者」が述べた内容と合うものはどれか。

「相談者」が述べた内容と合うものはどれか。

Nội dung nào phù hợp với những điều người xin tư vấn đã trình bày?

1. 夫が歯医者になることには反対で、あきらめさせる方法をたずねている。

Cô phản đối việc chồng trở thành nha sĩ và hỏi cách để khiến chồng từ bỏ ý định đó.

2. 夫の計画がうまくいくための、具体的な方法を求めている。

Cô muốn tìm những phương pháp cụ thể để kế hoạch của chồng có thể thành công.

3. 夫が何を考えているのか、回答者に判断できるかどうかをたずねている。

Cô hỏi người tư vấn liệu họ có thể đánh giá được chồng mình đang suy nghĩ điều gì hay không.

4. 夫に好きなことをしてほしいと思う気持ちと、不安の両方を述べている。

Cô vừa bày tỏ mong muốn chồng được làm công việc mình yêu thích, vừa thể hiện sự lo lắng.

Người vợ có hai cảm xúc trái ngược nhau trước quyết định muốn nghỉ việc để học lại đại học và trở thành nha sĩ của chồng.

Một mặt, cô lo lắng vì không biết chồng có thể tìm được việc làm sau khi trở thành nha sĩ hay không.

Dẫn chứng trong phần thông tin tình huống:

→ Ngoài ra, tôi cũng lo lắng vì từng nghe nói rằng hiện nay, ngay cả khi trở thành nha sĩ thì cũng chưa chắc có việc làm.

Mặt khác, cô vẫn muốn ủng hộ chồng vì cho rằng làm công việc yêu thích sẽ giúp anh ít phải hối tiếc hơn.

Dẫn chứng trong phần thông tin tình huống:

→ Tuy nhiên, vì nghĩ rằng làm công việc mình yêu thích sẽ ít phải hối tiếc hơn nên tôi cũng có mong muốn ủng hộ chồng.

Như vậy, người vợ không hoàn toàn phản đối kế hoạch của chồng mà đang phân vân giữa mong muốn ủng hộ và những lo lắng thực tế.

→ Đáp án đúng: 4.夫に好きなことをしてほしいと思う気持ちと、不安の両方を述べている。

2
AとBについて、正しいのはどれか。

AとBについて、正しいのはどれか。

Nhận định nào sau đây là đúng về hai người trả lời A và B?

1. AもBも、相談者の夫が歯医者になるのは難しいだろうと考えている。

Cả A và B đều cho rằng người chồng khó có thể trở thành nha sĩ.

2. Aは相談者の気持ちをより重視して、Bは夫の考え方に理解を示している。

A coi trọng cảm xúc của người vợ hơn, còn B thể hiện sự thấu hiểu đối với suy nghĩ của người chồng.

3. Aは相談者の夫の計画を、Bは相談者の夫が妻に相談した時期を問題にしている。

A đặt vấn đề về kế hoạch của người chồng, còn B đặt vấn đề về thời điểm người chồng trao đổi với vợ.

4. Aは夫が黙って仕事を辞めたこと、Bは相談者が夫に甘いことを問題にしている。

A cho rằng vấn đề là người chồng đã âm thầm nghỉ việc, còn B cho rằng người vợ quá dễ dãi với chồng.

Người trả lời A là nha sĩ nên tập trung phân tích những khó khăn thực tế trong kế hoạch chuyển nghề của người chồng, chẳng hạn như tình trạng dư thừa nha sĩ, khó tìm việc làm, kỳ thi khó và vấn đề tài chính.

Dẫn chứng trong bài A:

→ Không biết liệu anh ấy có tìm được việc làm tại nơi mình mong muốn hay không, hơn nữa kỳ thi để trở thành nha sĩ không hề dễ, nên dù tốt nghiệp đại học cũng chưa chắc sẽ đỗ ngay lần đầu.

→ Tôi cho rằng suy nghĩ của anh ấy quá đơn giản, thiếu thực tế.

Trong khi đó, người trả lời B là luật sư, không tập trung đánh giá khả năng trở thành nha sĩ mà chú ý đến việc người chồng đã tiết kiệm tiền từ trước nhưng không trao đổi với vợ.

Dẫn chứng trong bài B:

→ Đáng lẽ anh ấy nên trao đổi với cô ngay từ khi bắt đầu tiết kiệm tiền, đúng không?

→ Cô thử hỏi lý do tại sao anh ấy lại giấu chuyện tiết kiệm tiền xem sao?

Như vậy, A đặt vấn đề về tính khả thi của kế hoạch chuyển nghề, còn B đặt vấn đề về việc người chồng không trao đổi với vợ ngay từ khi bắt đầu chuẩn bị cho kế hoạch đó.

→ Đáp án đúng: 3.Aは相談者の夫の計画を、Bは相談者の夫が妻に相談した時期を問題にしている。