N2 - Đọc hiểu - Bài đọc tổng hợp Bài đọc 7 / 12
次の文章は、「山小屋トイレ」の廃止に関するAとBの意見である。二つの文章を読んで、後の問いに対する答えとして、最もよいものを1・2・3・4から一つ選びなさい。
山小屋トイレ整備助成金の廃止

先月5日、環境局が事業(※1)見直しを行い、山小屋に設置されているトイレの整備などを補助する「山岳(※2)環境浄化事業費助成金(※3)」の廃止を報告した。

これを受けて、関係者からさまざまな声が挙がっている。

A

日本の山小屋は民間企業による経営が多いが、公共性は極めて高いと思われる。山小屋は遭難防止や登山道の整備など、登山者の安全にかかわる役割も担っているからだ。だから、民間経営であっても国の補助を必要とするのである。

近年登山者数がますます増加している。トイレの不整備によって、用を足したあとのトイレットペーパーが山に放置されることになり、環境への負担も心配される。山の環境保護、美しい景色の保持のためにも、助成金は必要である。

環境浄化の費用は利用者負担という声もあるが、従来の登山者のトイレ使用料だけでは赤字で、トイレの修理すら行う余裕はない。トイレの不整備がもたらす、山の貴重な植生(※4)への影響や河川の汚染を考慮し、今一度、山は国民全体の貴重な財産だと考え直してほしい。

B

街の公園のトイレには公共性があるが、登山者しか利用しない山岳地帯のトイレにまで公共性を認める必要はあるのだろうか。それに、山小屋はほとんどが民間企業による経営であるのだから、国費を投入(※5)する(※5)のはおかしい。

山小屋のトイレの整備によって利益を得られるのは利用する登山者のみなのだから、利用者に料金を払ってもらう利用者負担を徹底するべきだ。

環境保全は必要だが、助成金を出すよりも、携帯トイレ(※6)の普及などを盛り込んだ新事業に力を入れるべきだろう。また、一日あたりの入山者数を制限するなど、ほかにもできる対策はあるはずだ。

(※1)事業:社会のために行われる大きな仕事

(※2)山岳:高く険しい山が集まっているところ

(※3)助成金:公的な事を助けるために、国や県が出すお金

(※4)植生:ある場所に集まって生えている植物

(※5)投入する:何かをするために、お金や人の力を使うこと

(※6)携帯トイレ:用を足したものを持ち帰れるごみ箱のようなもの

Thông tin tình huống
1
山小屋トイレ整備助成金の廃止
Bãi bỏ khoản trợ cấp cải thiện nhà vệ sinh tại các nhà nghỉ trên núi.
2
先月5日、環境局が事業見直しを行い、山小屋に設置されているトイレの整備などを補助する「山岳環境浄化事業費助成金」の廃止を報告した。
Ngày 5 tháng trước, Cục Môi trường đã tiến hành rà soát các chương trình và thông báo bãi bỏ khoản “Trợ cấp kinh phí dự án làm sạch môi trường vùng núi”, vốn hỗ trợ việc cải thiện nhà vệ sinh được lắp đặt tại các nhà nghỉ trên núi.
3
これを受けて、関係者からさまざまな声が挙がっている。
Trước thông báo này, nhiều ý kiến khác nhau đã được đưa ra từ những người có liên quan.
A
1
日本の山小屋は民間企業による経営が多いが、公共性は極めて高いと思われる。
Phần lớn các nhà nghỉ trên núi ở Nhật Bản do doanh nghiệp tư nhân điều hành, nhưng tôi cho rằng chúng có tính công cộng rất cao.
2
山小屋は遭難防止や登山道の整備など、登山者の安全にかかわる役割も担っているからだ。
Bởi vì các nhà nghỉ trên núi còn đảm nhận những vai trò liên quan đến sự an toàn của người leo núi, chẳng hạn như phòng tránh tai nạn, mất tích và bảo trì đường leo núi.
3
だから、民間経営であっても国の補助を必要とするのである。
Vì vậy, dù được điều hành bởi tư nhân, những cơ sở này vẫn cần sự hỗ trợ của nhà nước.
4
近年登山者数がますます増加している。
Trong những năm gần đây, số lượng người leo núi ngày càng tăng.
5
トイレの不整備によって、用を足したあとのトイレットペーパーが山に放置されることになり、環境への負担も心配される。
Nếu nhà vệ sinh không được trang bị đầy đủ, giấy vệ sinh sau khi sử dụng sẽ bị bỏ lại trên núi, gây lo ngại về những tác động tiêu cực đối với môi trường.
6
山の環境保護、美しい景色の保持のためにも、助成金は必要である。
Trợ cấp cũng cần thiết để bảo vệ môi trường núi và duy trì cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp.
7
環境浄化の費用は利用者負担という声もあるが、従来の登山者のトイレ使用料だけでは赤字で、トイレの修理すら行う余裕はない。
Cũng có ý kiến cho rằng chi phí làm sạch môi trường nên do người sử dụng chi trả, nhưng chỉ với khoản phí sử dụng nhà vệ sinh thu từ người leo núi như trước đây thì vẫn bị thâm hụt, thậm chí không đủ khả năng tài chính để sửa chữa nhà vệ sinh.
8
トイレの不整備がもたらす、山の貴重な植生への影響や河川の汚染を考慮し、今一度、山は国民全体の貴重な財産だと考え直してほしい。
Xét đến những ảnh hưởng đối với hệ thực vật quý giá trên núi và tình trạng ô nhiễm sông ngòi do nhà vệ sinh không được trang bị đầy đủ gây ra, tôi mong mọi người một lần nữa suy nghĩ lại rằng núi rừng là tài sản quý giá của toàn thể người dân.
B
1
街の公園のトイレには公共性があるが、登山者しか利用しない山岳地帯のトイレにまで公共性を認める必要はあるのだろうか。
Nhà vệ sinh tại các công viên trong thành phố có tính công cộng, nhưng liệu có cần công nhận tính công cộng ngay cả đối với những nhà vệ sinh ở vùng núi chỉ có người leo núi sử dụng hay không?
2
それに、山小屋はほとんどが民間企業による経営であるのだから、国費を投入するのはおかしい。
Hơn nữa, vì phần lớn các nhà nghỉ trên núi đều do doanh nghiệp tư nhân điều hành nên việc sử dụng ngân sách nhà nước để hỗ trợ là điều không hợp lý.
3
山小屋のトイレの整備によって利益を得られるのは利用する登山者のみなのだから、利用者に料金を払ってもらう利用者負担を徹底するべきだ。
Vì chỉ những người leo núi sử dụng nhà vệ sinh mới được hưởng lợi từ việc cải thiện nhà vệ sinh tại các nhà nghỉ trên núi, nên cần thực hiện triệt để nguyên tắc người sử dụng phải trả phí.
4
環境保全は必要だが、助成金を出すよりも、携帯トイレの普及などを盛り込んだ新事業に力を入れるべきだろう。
Việc bảo vệ môi trường là cần thiết, nhưng thay vì cấp trợ cấp, nên tập trung vào những chương trình mới, chẳng hạn như phổ biến nhà vệ sinh di động.
5
また、一日あたりの入山者数を制限するなど、ほかにもできる対策はあるはずだ。
Ngoài ra, chắc chắn vẫn còn những biện pháp khác có thể thực hiện, chẳng hạn như giới hạn số lượng người lên núi mỗi ngày.
1
AとBで、意見の違いがあるのは何についてか。

AとBで、意見の違いがあるのは何についてか。

A và B có ý kiến khác nhau về vấn đề gì?

1. トイレの使用料金の支払者について

Về người phải chi trả phí sử dụng nhà vệ sinh.

2. 山小屋トイレの公共性について

Về tính công cộng của nhà vệ sinh tại các nhà nghỉ trên núi.

3. 環境保護の必要性について

Về sự cần thiết của việc bảo vệ môi trường.

4. 登山者数の増加について

Về sự gia tăng số lượng người leo núi.

Hai tác giả có quan điểm khác nhau về tính công cộng của nhà vệ sinh tại các nhà nghỉ trên núi.

Tác giả A cho rằng nhà nghỉ trên núi có tính công cộng rất cao vì đảm nhận nhiều vai trò liên quan đến sự an toàn của người leo núi.

Dẫn chứng trong bài A:

→ Phần lớn các nhà nghỉ trên núi ở Nhật Bản do doanh nghiệp tư nhân điều hành, nhưng tôi cho rằng chúng có tính công cộng rất cao.

Trong khi đó, tác giả B đặt câu hỏi về việc có cần công nhận tính công cộng đối với nhà vệ sinh chỉ phục vụ người leo núi hay không.

Dẫn chứng trong bài B:

→ Liệu có cần công nhận tính công cộng ngay cả đối với những nhà vệ sinh ở vùng núi chỉ có người leo núi sử dụng hay không?

Như vậy, A khẳng định tính công cộng cao của các nhà nghỉ trên núi, còn B nghi ngờ sự cần thiết phải công nhận tính công cộng đối với nhà vệ sinh chỉ dành cho người leo núi.

→ Đáp án đúng: 2.山小屋トイレの公共性について

2
AとBはどのような立場をとっているか。

AとBはどのような立場をとっているか。

A và B có lập trường như thế nào?

1. AもBも、助成金の廃止に賛成

Cả A và B đều tán thành việc bãi bỏ trợ cấp.

2. AもBも、助成金の廃止に反対

Cả A và B đều phản đối việc bãi bỏ trợ cấp.

3. Aは助成金の廃止に賛成だが、Bは反対

A tán thành việc bãi bỏ trợ cấp, còn B phản đối.

4. Aは助成金の廃止に反対だが、Bは賛成

A phản đối việc bãi bỏ trợ cấp, còn B tán thành.

Tác giả A cho rằng trợ cấp của nhà nước vẫn cần thiết để duy trì nhà vệ sinh trên núi và bảo vệ môi trường.

Dẫn chứng trong bài A:

→ Trợ cấp cũng cần thiết để bảo vệ môi trường núi và duy trì cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp.

Điều này cho thấy A phản đối việc bãi bỏ trợ cấp.

Ngược lại, tác giả B cho rằng chi phí nên do người sử dụng chi trả, thay vì tiếp tục sử dụng ngân sách nhà nước.

Dẫn chứng trong bài B:

→ Vì chỉ những người leo núi sử dụng nhà vệ sinh mới được hưởng lợi từ việc cải thiện nhà vệ sinh tại các nhà nghỉ trên núi, nên cần thực hiện triệt để nguyên tắc người sử dụng phải trả phí.

→ Việc bảo vệ môi trường là cần thiết, nhưng thay vì cấp trợ cấp, nên tập trung vào những chương trình mới, chẳng hạn như phổ biến nhà vệ sinh di động.

Như vậy, A phản đối việc bãi bỏ trợ cấp, còn B ủng hộ việc bãi bỏ và đề xuất các biện pháp thay thế.

→ Đáp án đúng: 4.Aは助成金の廃止に反対だが、Bは賛成