N2 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 1 / 29
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

僕は生まれてからずっと、東京に住んでいる。といっても、子どもの頃住んでいたのは東京の田舎だし、いま住んでいるのは川崎市だ。まあ、「東京通勤圏」に住んでいる、というほうが正しい。東京は便利なところだけれど、いろいろ辛いことがあって、たとえばその一つとして通勤地獄(注1)がある。常識では考えられないような密度(注2)で人間を箱に詰め込んで、一時間以上にわたって運ぶという非常識なことをやらざるを得ない。それでも足りなくて、列車の本数を増やしまくり(注3)、ラッシュ時には数分おきに電車が走るということになる。

さて、それでも足りないとなると、どうするか。いろいろな手がある。たとえば、JR(注4)山手線では座席を折り畳み式にし、ラッシュ時には座席をたたんで人が立てるスペースを広くして、もっといっぱい乗れるようにした。また、これほど混雑してくると、人の乗り降りにかかる時間が馬鹿にならなくなる。そこで、在京の私鉄(注5)のA社とB社では、人が素早く乗り降りできるようにドアを改良することにした。素早く乗り降りできるようにするためには、個々の車両の出口を増やすか大きくしてやればよい。A社はドアの数はそのまま(一車両ずつ片側四つ)で、一つ一つのドアを大きくした。B社はドアの大きさを変えずにドアの数を増やした(片側五つ)。なんとなく、どちらでもいいように思える。ところが、結果はB社はうまくいって乗り降りの時間が短縮されたが、A社はうまくいかず、むしろ余計に時間がかかるようになってしまった!全く不思議な話だ。

(注1)通勤地獄:ラッシュの混雑や時間がかかって、通勤が大変なこと
(注2)密度:ものや人がどのくらいの程度で存在するかをあらわす数字
(注3)増やしまくり:「~し続ける」「どんどん増やす」という意味
(注4)JR:もとの日本国有鉄道。現在は企業が経営している
(注5)在京の私鉄:東京にある、企業が経営する鉄道

田口善弘「砂時計の七不思議」中央公論新社
1
僕は生まれてからずっと、東京に住んでいる。
Từ khi sinh ra đến nay, tôi vẫn luôn sống ở Tokyo.
2
といっても、子どもの頃住んでいたのは東京の田舎だし、
Tuy nói vậy, hồi nhỏ tôi sống ở vùng ngoại ô Tokyo,
3
いま住んでいるのは川崎市だ。
còn hiện nay tôi sống ở thành phố Kawasaki.
4
まあ、「東京通勤圏」に住んでいる、というほうが正しい。
Nói chính xác hơn thì có lẽ nên nói rằng tôi sống trong “khu vực đi làm đến Tokyo”.
5
東京は便利なところだけれど、いろいろ辛いことがあって、
Tokyo là một nơi thuận tiện, nhưng cũng có nhiều điều vất vả,
6
たとえばその一つとして通勤地獄がある。
chẳng hạn một trong số đó là “địa ngục đi làm”.
7
常識では考えられないような密度で人間を箱に詰め込んで、
Người ta phải nhồi người vào những toa tàu như những chiếc hộp với mật độ đông đến mức khó có thể tưởng tượng,
8
一時間以上にわたって運ぶという非常識なことをやらざるを得ない。
rồi chở họ trong hơn một giờ, một việc khó có thể coi là bình thường.
9
それでも足りなくて、列車の本数を増やしまくり、
Dù vậy vẫn chưa đủ, nên số chuyến tàu liên tục được tăng lên,
10
ラッシュ時には数分おきに電車が走るということになる。
đến mức vào giờ cao điểm, cứ vài phút lại có một chuyến tàu chạy qua.
11
さて、それでも足りないとなると、どうするか。
Vậy nếu như thế vẫn chưa đủ thì phải làm sao?
12
いろいろな手がある。
Có nhiều biện pháp khác nhau.
13
たとえば、JR山手線では座席を折り畳み式にし、
Chẳng hạn, trên tuyến Yamanote của JR, ghế ngồi được thiết kế theo kiểu có thể gập lại,
14
ラッシュ時には座席をたたんで人が立てるスペースを広くして、
vào giờ cao điểm, người ta gập ghế lại để mở rộng không gian đứng,
15
もっといっぱい乗れるようにした。
nhờ đó có thể chở thêm nhiều hành khách.
16
また、これほど混雑してくると、
Ngoài ra, khi tàu trở nên đông đúc đến mức này,
17
人の乗り降りにかかる時間が馬鹿にならなくなる。
thời gian dành cho việc hành khách lên xuống tàu cũng trở thành một vấn đề không thể xem nhẹ.
18
そこで、在京の私鉄のA社とB社では、
Vì vậy, hai công ty đường sắt tư nhân A và B ở Tokyo
19
人が素早く乗り降りできるようにドアを改良することにした。
đã quyết định cải tiến cửa tàu để hành khách có thể lên xuống nhanh hơn.
20
素早く乗り降りできるようにするためには、
Để hành khách có thể lên xuống nhanh chóng,
21
個々の車両の出口を増やすか大きくしてやればよい。
có thể tăng số cửa ra vào của mỗi toa hoặc làm các cửa lớn hơn.
22
A社はドアの数はそのまま(一車両ずつ片側四つ)で、
Công ty A giữ nguyên số lượng cửa, mỗi toa có bốn cửa ở mỗi bên,
23
一つ一つのドアを大きくした。
và làm từng cửa lớn hơn.
24
B社はドアの大きさを変えずにドアの数を増やした(片側五つ)。
Công ty B không thay đổi kích thước cửa mà tăng số cửa lên thành năm cửa ở mỗi bên.
25
なんとなく、どちらでもいいように思える。
Thoạt nhìn, có vẻ như cách nào cũng được.
26
ところが、結果はB社はうまくいって乗り降りの時間が短縮されたが、
Thế nhưng kết quả là công ty B đã thành công, thời gian lên xuống tàu được rút ngắn,
27
A社はうまくいかず、むしろ余計に時間がかかるようになってしまった!
còn công ty A lại không thành công, thậm chí còn mất nhiều thời gian hơn trước!
28
全く不思議な話だ。
Quả thật là một chuyện kỳ lạ.
1
人の乗り降りにかかる時間を短くするため、A社ではどんな改良をしたか。

人の乗り降りにかかる時間を短くするため、A社ではどんな改良をしたか。
Để rút ngắn thời gian hành khách lên xuống tàu, công ty A đã cải tiến như thế nào?

1.ドアの数は変えないで、ドアを一つだけ大きくした。
Không thay đổi số lượng cửa, chỉ làm lớn một cửa.

2.ドアの数は変えないで、全部のドアを大きくした。
Không thay đổi số lượng cửa, làm tất cả các cửa lớn hơn.

3.ドアの数を一つ増やして、全部のドアを大きくした。
Tăng thêm một cửa và làm tất cả các cửa lớn hơn.

4.ドアの数を一つ増やして、大きさは変えなかった。
Tăng thêm một cửa nhưng không thay đổi kích thước cửa.

Bài viết nói trực tiếp:

→ Công ty A giữ nguyên số lượng cửa, mỗi toa có bốn cửa ở mỗi bên, và làm từng cửa lớn hơn.

一つ一つのドア – từng cửa một ở đây có nghĩa là tất cả các cửa đều được làm lớn hơn, chứ không phải chỉ một cửa.

→ Đáp án 2 đúng.

2
人の乗り降りにかかる時間を短くするため、B社ではどんな改良をしたか。

人の乗り降りにかかる時間を短くするため、B社ではどんな改良をしたか。
Để rút ngắn thời gian hành khách lên xuống tàu, công ty B đã cải tiến như thế nào?

1.全部のドアを大きくして、ドアの数も一つ増やした。
Làm tất cả các cửa lớn hơn và đồng thời tăng thêm một cửa.

2.全部のドアを大きくして、ドアの数は変えなかった。
Làm tất cả các cửa lớn hơn nhưng giữ nguyên số lượng cửa.

3.ドアを一つだけ大きくして、ドアの数は変えなかった。
Chỉ làm lớn một cửa và giữ nguyên số lượng cửa.

4.ドアの大きさは変えないで、ドアの数を一つ増やした。
Không thay đổi kích thước cửa mà tăng thêm một cửa.

Bài viết nêu rõ:

→ Công ty B không thay đổi kích thước cửa mà tăng số cửa lên thành năm cửa ở mỗi bên.

Ban đầu mỗi toa có 4 cửa mỗi bên, sau khi cải tiến thành 5 cửa mỗi bên, tức là tăng thêm một cửa.

→ Đáp án 4 đúng.

3
ドアを改良した結果、A社とB社の人の乗り降りにかかる時間は、どうなったか。

ドアを改良した結果、A社とB社の人の乗り降りにかかる時間は、どうなったか。
Sau khi cải tiến cửa, thời gian hành khách lên xuống tàu của công ty A và B đã thay đổi như thế nào?

1.A社は短くできたが、B社はもっと時間がかかるようになった。
Công ty A đã rút ngắn được thời gian, nhưng công ty B lại mất nhiều thời gian hơn.

2.B社は短くできたが、A社はもっと時間がかかるようになった。
Công ty B đã rút ngắn được thời gian, nhưng công ty A lại mất nhiều thời gian hơn.

3.A社もB社も、乗り降りにかかる時間を以前より短くできた。
Cả công ty A và B đều rút ngắn được thời gian lên xuống tàu so với trước.

4.A社もB社も、乗り降りにもっと時間がかかるようになった。
Cả công ty A và B đều mất nhiều thời gian hơn để hành khách lên xuống tàu.

Kết quả được nói trực tiếp ở cuối bài:

→ Công ty B đã thành công và rút ngắn được thời gian lên xuống tàu, còn công ty A thì không thành công, thậm chí còn mất nhiều thời gian hơn trước.

→ Đáp án 2 đúng.