N2 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 10 / 29
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

我々は生まれたとたんに身につけることばがある。それは多くの場合、両親のことばであり、祖父祖母、兄姉など肉親のことばであり、生まれたばかりのその人間を取りまく(※1)周囲の人達のことばである。①これは標準語ではない。人間が生まれて初めて耳にし、覚える自然なことばは方言なのである。

それが次第に成長し、広く社会に出ていくにつれて、自分の属する環境の中での共通語を身につけはじめる。「女ことば」「男ことば」の名で呼ばれる女性共通語、男性共通語。あるいは遊び仲間での共通語、「若者ことば」と呼ばれる若い年代層の間での年齢共通語、そして職業を同じくする者の中での職業共通語。

つまり人間は、自分が生まれ育った環境の中で体得した最も狭い意味での家族方言、地域方言、環境方言に囲まれて成長し、次第に広がる生活環境の変化の中で、その状況に応じたさまざまな共通語を身につけるようになる。しかし、ここまでのことばは、ある限られた領域の中でしか通用しないという意味では、すべて方言である。

(※1)取りまく:まわりを囲む

水原明人「江戸東京標準語」講談社現代新書による
1
我々は生まれたとたんに身につけることばがある。
Có những ngôn ngữ mà chúng ta bắt đầu tiếp thu ngay từ khi mới sinh ra.
2
それは多くの場合、両親のことばであり、祖父祖母、兄姉など肉親のことばであり、生まれたばかりのその人間を取りまく周囲の人達のことばである。
Trong phần lớn trường hợp, đó là ngôn ngữ của cha mẹ, của những người thân ruột thịt như ông bà, anh chị, và của những người xung quanh đứa trẻ vừa chào đời.
3
これは標準語ではない。
Đây không phải là ngôn ngữ chuẩn.
4
人間が生まれて初めて耳にし、覚える自然なことばは方言なのである。
Ngôn ngữ tự nhiên đầu tiên mà con người nghe thấy và học được khi mới sinh ra chính là phương ngữ.
5
それが次第に成長し、広く社会に出ていくにつれて、自分の属する環境の中での共通語を身につけはじめる。
Khi dần trưởng thành và bước ra xã hội rộng lớn hơn, con người bắt đầu tiếp thu những ngôn ngữ chung được sử dụng trong môi trường mà mình thuộc về.
6
「女ことば」「男ことば」の名で呼ばれる女性共通語、男性共通語。
Chẳng hạn như ngôn ngữ chung của nữ giới và nam giới, thường được gọi là “cách nói của phụ nữ” và “cách nói của đàn ông”.
7
あるいは遊び仲間での共通語、「若者ことば」と呼ばれる若い年代層の間での年齢共通語、そして職業を同じくする者の中での職業共通語。
Hoặc ngôn ngữ chung giữa những người bạn cùng vui chơi, ngôn ngữ chung của giới trẻ được gọi là “ngôn ngữ giới trẻ”, và ngôn ngữ chung giữa những người làm cùng một nghề.
8
つまり人間は、自分が生まれ育った環境の中で体得した最も狭い意味での家族方言、地域方言、環境方言に囲まれて成長し、次第に広がる生活環境の変化の中で、その状況に応じたさまざまな共通語を身につけるようになる。
Nói cách khác, con người lớn lên trong môi trường bao quanh bởi những phương ngữ đã tiếp thu từ nơi mình sinh ra và trưởng thành, bao gồm phương ngữ gia đình theo nghĩa hẹp nhất, phương ngữ địa phương và phương ngữ của môi trường sống. Khi môi trường sống dần mở rộng và thay đổi, con người cũng tiếp thu nhiều loại ngôn ngữ chung khác nhau phù hợp với từng hoàn cảnh.
9
しかし、ここまでのことばは、ある限られた領域の中でしか通用しないという意味では、すべて方言である。
Tuy nhiên, xét theo nghĩa chỉ được sử dụng và hiểu trong một phạm vi nhất định, tất cả những loại ngôn ngữ được đề cập đến đây đều là phương ngữ.
1
筆者はどうして①これは標準語ではないと言っているのか。

筆者はどうして①これは標準語ではないと言っているのか。

Tại sao tác giả lại nói rằng “Đây không phải là ngôn ngữ chuẩn”?

1. 生まれたとたん身につけることばだから。

Vì đó là ngôn ngữ con người tiếp thu ngay từ khi mới sinh ra.

2. ある限られた領域の中でしか通用しないことばだから。

Vì đó là ngôn ngữ chỉ được sử dụng và hiểu trong một phạm vi nhất định.

3. 周囲を取りまく人々のことばだから。

Vì đó là ngôn ngữ của những người xung quanh.

4. 次第に広がる生活環境の変化の中で身につけることばだから。

Vì đó là ngôn ngữ được tiếp thu trong quá trình môi trường sống dần mở rộng và thay đổi.

Dẫn chứng trong bài:

→ Xét theo nghĩa chỉ được sử dụng và hiểu trong một phạm vi nhất định, tất cả đều là phương ngữ.

Tác giả cho rằng ngôn ngữ đầu tiên con người tiếp thu từ gia đình và những người xung quanh chỉ được sử dụng trong một phạm vi nhất định, vì vậy không phải là ngôn ngữ chuẩn mà là phương ngữ.

Đáp án 1 và 3 chỉ nêu đặc điểm hoặc nguồn gốc của ngôn ngữ đầu tiên, chưa giải thích được bản chất của phương ngữ. Đáp án 4 nói về quá trình tiếp thu ngôn ngữ khi trưởng thành, không phải lý do tác giả đưa ra.

→ Đáp án 2 đúng.

2
筆者の言う「方言」に入らないものはどれか。

筆者の言う「方言」に入らないものはどれか。

Đâu là loại ngôn ngữ không thuộc khái niệm “phương ngữ” mà tác giả đề cập?

1. 若い年代層の間での年齢共通語

Ngôn ngữ chung được sử dụng trong nhóm người trẻ tuổi.

2. 社会で使用されている標準語

Ngôn ngữ chuẩn được sử dụng trong xã hội.

3. 生まれたとたんに身につけることば

Ngôn ngữ con người tiếp thu ngay từ khi mới sinh ra.

4. 自分の属する環境の中での共通語

Ngôn ngữ chung được sử dụng trong môi trường mà bản thân thuộc về.

Dẫn chứng trong bài:

→ Tuy nhiên, những loại ngôn ngữ được đề cập đến đây đều là phương ngữ, xét theo nghĩa chúng chỉ được sử dụng và hiểu trong một phạm vi nhất định.

Theo tác giả, phương ngữ không chỉ là ngôn ngữ của một địa phương mà còn bao gồm ngôn ngữ trong gia đình, nhóm tuổi, nghề nghiệp và các môi trường xã hội cụ thể.

Đáp án 1 thuộc phương ngữ vì chỉ được sử dụng trong một nhóm tuổi nhất định. Đáp án 3 là ngôn ngữ đầu tiên tiếp thu từ gia đình và môi trường xung quanh. Đáp án 4 cũng thuộc phương ngữ vì được sử dụng trong một môi trường cụ thể.

Ngược lại, ngôn ngữ chuẩn được sử dụng rộng rãi trong xã hội, không bị giới hạn trong một nhóm hay môi trường cụ thể như những loại ngôn ngữ mà tác giả đang đề cập.

→ Đáp án 2 đúng.

3
筆者の考えと合っているものはどれか。

筆者の考えと合っているものはどれか。

Đâu là nhận định phù hợp với quan điểm của tác giả?

1. 自分が属する環境の中での標準語には、いろいろな種類のものがある。

Có nhiều loại ngôn ngữ chuẩn khác nhau trong môi trường mà mỗi người thuộc về.

2. 共通語は、ある限られた領域の中でしか通用しないので、重要ではない。

Vì ngôn ngữ chung chỉ được sử dụng trong một phạm vi nhất định nên nó không quan trọng.

3. 人間が生まれて初めて耳にすることばは、大切に守っていかなければならない。

Chúng ta phải trân trọng và gìn giữ ngôn ngữ đầu tiên mà con người nghe được khi mới sinh ra.

4. 人間の言語社会はさまざまな共通語、言い換えれば、ある種の方言で成り立っている。

Xã hội ngôn ngữ của con người được hình thành từ nhiều loại ngôn ngữ chung khác nhau, hay nói cách khác, từ những dạng phương ngữ nhất định.

Dẫn chứng trong bài:

→ Con người dần tiếp thu nhiều loại ngôn ngữ chung khác nhau tùy theo hoàn cảnh. Tuy nhiên, xét theo nghĩa chỉ được sử dụng trong một phạm vi nhất định, tất cả những loại ngôn ngữ ấy đều là phương ngữ.

Tác giả cho rằng con người trưởng thành trong nhiều môi trường khác nhau và tiếp thu những loại ngôn ngữ phù hợp với từng môi trường. Các loại ngôn ngữ chung này, xét theo phạm vi sử dụng, đều có thể được xem là một dạng phương ngữ.

Đáp án 1 không đúng vì tác giả nói đến nhiều loại ngôn ngữ chung, không phải nhiều loại ngôn ngữ chuẩn. Đáp án 2 sai vì tác giả không cho rằng ngôn ngữ chung không quan trọng. Đáp án 3 cũng không phù hợp vì bài viết không đề cập đến việc phải bảo tồn ngôn ngữ đầu tiên.

→ Đáp án 4 đúng.