N2 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 12 / 29
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

ヒトが他の動物と最も異なっている点として、火が使えるということが挙げられる。火によって、ヒトは他の動物から身を守り、夜間に活動することも可能になった。

人類が火を手に入れたのは、約100万年前のことだと推定されている。火の利用でその後の人類の進化に大きな影響を与えたのは、料理ができるようになったことであろう。当時、ヒトが食べられる食材の種類は非常に少なかったが、生で食べられないものを煮たり焼いたりすることで、次第にそれは増えていった。

①料理して食べることは、ヒトの身体に変化をもたらした。例えば、ゴリラは主に植物を食べているが、十分な栄養を取るためには一日に大量の植物を食べなければならない。生の植物は固いので、それをかむためにはあごの筋肉を強くする必要があった。その影響で、脳を覆う頭蓋骨(※1)はあまり大きくならなかった。一方、ヒトは、調理されて柔らかくなった食物を食べるようになり、歯やあごは小さく、食べ物をかむための筋肉は弱くなっていった。その反面、頭蓋骨は大きくなり、のどの発声器官も発達したと考えられている。このように、人類は身体を発達させ、思考や言語を手に入れることができたのだ。

(※1)頭蓋骨:頭の骨

1
ヒトが他の動物と最も異なっている点として、火が使えるということが挙げられる。
Một trong những điểm khác biệt lớn nhất giữa con người và các loài động vật khác là khả năng sử dụng lửa.
2
火によって、ヒトは他の動物から身を守り、夜間に活動することも可能になった。
Nhờ có lửa, con người có thể tự bảo vệ mình khỏi các loài động vật khác và cũng có thể hoạt động vào ban đêm.
3
人類が火を手に入れたのは、約100万年前のことだと推定されている。
Người ta ước tính rằng loài người đã biết sử dụng lửa từ khoảng một triệu năm trước.
4
火の利用でその後の人類の進化に大きな影響を与えたのは、料理ができるようになったことであろう。
Trong những tác động của việc sử dụng lửa đối với quá trình tiến hóa sau này của loài người, ảnh hưởng lớn nhất có lẽ là con người đã có thể nấu nướng thức ăn.
5
当時、ヒトが食べられる食材の種類は非常に少なかったが、生で食べられないものを煮たり焼いたりすることで、次第にそれは増えていった。
Vào thời điểm đó, số loại thực phẩm mà con người có thể ăn được rất ít, nhưng nhờ luộc hoặc nướng những thứ không thể ăn sống, số loại thực phẩm có thể ăn được đã dần tăng lên.
6
料理して食べることは、ヒトの身体に変化をもたらした。
Việc nấu chín thức ăn trước khi ăn đã mang lại những thay đổi cho cơ thể con người.
7
例えば、ゴリラは主に植物を食べているが、十分な栄養を取るためには一日に大量の植物を食べなければならない。
Ví dụ, khỉ đột chủ yếu ăn thực vật, nhưng để hấp thụ đủ chất dinh dưỡng, chúng phải ăn một lượng lớn thực vật mỗi ngày.
8
生の植物は固いので、それをかむためにはあごの筋肉を強くする必要があった。
Vì thực vật sống khá cứng nên để nhai được chúng, khỉ đột cần có cơ hàm khỏe.
9
その影響で、脳を覆う頭蓋骨はあまり大きくならなかった。
Do ảnh hưởng của điều đó, hộp sọ bao bọc não bộ đã không phát triển lớn lên nhiều.
10
一方、ヒトは、調理されて柔らかくなった食物を食べるようになり、歯やあごは小さく、食べ物をかむための筋肉は弱くなっていった。
Mặt khác, con người bắt đầu ăn những thực phẩm đã được nấu chín và trở nên mềm hơn, khiến răng và hàm dần nhỏ lại, đồng thời các cơ dùng để nhai thức ăn cũng yếu đi.
11
その反面、頭蓋骨は大きくなり、のどの発声器官も発達したと考えられている。
Ngược lại, người ta cho rằng hộp sọ đã phát triển lớn hơn và các cơ quan phát âm ở cổ họng cũng phát triển.
12
このように、人類は身体を発達させ、思考や言語を手に入れることができたのだ。
Như vậy, loài người đã phát triển cơ thể và có được khả năng tư duy cũng như ngôn ngữ.
1
筆者は、火を使うことによって人類は何ができるようになったと言っているか。

筆者は、火を使うことによって人類は何ができるようになったと言っているか。

Theo tác giả, nhờ biết sử dụng lửa, con người đã có thể làm được điều gì?

1. 魚や動物を捕りやすくすること

Giúp việc đánh bắt cá và săn bắt động vật trở nên dễ dàng hơn.

2. 栄養のある野菜を育てること

Trồng những loại rau có nhiều chất dinh dưỡng.

3. 食べられるものを増やすこと

Tăng thêm các loại thực phẩm có thể ăn được.

4. 使いやすい道具を作ること

Chế tạo những công cụ dễ sử dụng.

Tác giả cho biết việc sử dụng lửa đã tạo ra một thay đổi quan trọng trong quá trình tiến hóa của loài người, đó là khả năng nấu chín thức ăn. Nhờ vậy, con người có thể ăn được nhiều loại thực phẩm mà trước đây không thể ăn sống.

Dẫn chứng trong bài:

Trong những tác động của việc sử dụng lửa đối với quá trình tiến hóa sau này của loài người, ảnh hưởng lớn nhất có lẽ là con người đã có thể nấu nướng thức ăn.

Vào thời điểm đó, số loại thực phẩm mà con người có thể ăn được rất ít, nhưng nhờ luộc hoặc nướng những thứ không thể ăn sống, số loại thực phẩm có thể ăn được đã dần tăng lên.

Như vậy, nhờ sử dụng lửa để chế biến thức ăn, con người đã mở rộng được số lượng và chủng loại thực phẩm có thể ăn được.

→ Đáp án đúng: 3. 食べられるものを増やすこと

2
①料理して食べることは、ヒトの身体に変化をもたらしたとして、筆者が挙げていることは何か。

①料理して食べることは、ヒトの身体に変化をもたらしたとして、筆者が挙げていることは何か。

Tác giả đã nêu ra sự thay đổi nào của cơ thể con người do việc nấu chín thức ăn mang lại?

1. 固い物を食べない分、骨が弱くなくなった。

Vì không ăn những thức ăn cứng nên xương không còn yếu nữa.

2. あごが大きくなって、声が出せるようになった。

Hàm trở nên lớn hơn và con người có thể phát ra tiếng nói.

3. 他の動物よりも脳が発達した。

Não bộ phát triển hơn so với các loài động vật khác.

4. 栄養がとりやすくなり、体が大きくなった。

Việc hấp thụ chất dinh dưỡng trở nên dễ dàng hơn và cơ thể phát triển to lớn hơn.

Tác giả giải thích rằng việc ăn thức ăn đã được nấu chín và làm mềm khiến con người không còn cần đến cơ hàm quá khỏe để nhai thức ăn cứng. Điều này tạo điều kiện cho hộp sọ phát triển lớn hơn, góp phần vào sự phát triển của não bộ và khả năng tư duy.

Dẫn chứng trong bài:

Mặt khác, con người bắt đầu ăn những thực phẩm đã được nấu chín và trở nên mềm hơn, khiến răng và hàm dần nhỏ lại, đồng thời các cơ dùng để nhai thức ăn cũng yếu đi.

Ngược lại, người ta cho rằng hộp sọ đã phát triển lớn hơn và các cơ quan phát âm ở cổ họng cũng phát triển.

Bằng cách đó, loài người đã phát triển cơ thể và có được khả năng tư duy cũng như ngôn ngữ.

Như vậy, theo cách giải thích của tác giả, việc ăn thức ăn nấu chín đã góp phần làm thay đổi cấu trúc cơ thể, tạo điều kiện cho hộp sọ phát triển lớn hơn và khả năng tư duy của con người tiến bộ. Đây là ý phù hợp nhất với đáp án 3.

→ Đáp án đúng: 3. 他の動物よりも脳が発達した。