N2 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 14 / 29
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

片手に荷物を持っていたり、自転車のハンドルを握っていたり、傘をさしていたりして、片手がふさがっている(※1)とき、ろう者はもう一方の手だけで話をします。また、自動車を運転しているろう者が、片手でハンドルを握り、片手で手話を話すことがあります。ちなみに、後部座席のろう者の返事は、ミラーで見ています。

手話には、その語や文の特徴が何重にも(※2)織り込まれて(※3)いて、一部分が欠けても全体を理解することができるという特徴があります。これを冗長性と言いますが、①その性質のおかげで、両手による百パーセントの表現でなくても、見て分かるのです。もちろん、そのときに、手話特有の表情や視線、口の形や動きなど、手以外の要素が重要な役割をもっています。

ときには、片手すら使わず、表情だけで会話が進んでいくことがあります。視線をチラリと(※4)向けるだけで「ほら、あの人/あそこ」と言ったり、ほっぺたの内側を舌でこすって「ウソだよ」と言ったりするなどです。両手に荷物を持っているときなどは、アゴを引いて眉を上げ、相手をじっと見ることで「ほんとに?/え?」と聞き返したり、(パ、パ)と口を開いてうなずくことで「終わった」と答えたりします。

(※1)ふさがっている:空いていない

(※2)何重にも:いくつも重なって

(※3)織り込まれて:(糸で模様を作るように)いろいろなものが入って

(※4)チラリと:一瞬

亀井伸孝『手話の世界を訪ねよう』岩波書店による
1
片手に荷物を持っていたり、自転車のハンドルを握っていたり、傘をさしていたりして、片手がふさがっているとき、ろう者はもう一方の手だけで話をします。
Khi một tay đang bận vì phải xách hành lý, cầm tay lái xe đạp hoặc che ô, người điếc sẽ giao tiếp chỉ bằng bàn tay còn lại.
2
また、自動車を運転しているろう者が、片手でハンドルを握り、片手で手話を話すことがあります。
Ngoài ra, có những người điếc khi lái ô tô vẫn có thể vừa cầm vô lăng bằng một tay, vừa sử dụng ngôn ngữ ký hiệu bằng tay còn lại.
3
ちなみに、後部座席のろう者の返事は、ミラーで見ています。
Nhân tiện, họ quan sát câu trả lời bằng ngôn ngữ ký hiệu của người điếc ngồi ở ghế sau thông qua gương chiếu hậu.
4
手話には、その語や文の特徴が何重にも織り込まれていて、一部分が欠けても全体を理解することができるという特徴があります。
Ngôn ngữ ký hiệu có đặc điểm là các yếu tố thể hiện từ và câu được lồng ghép qua nhiều lớp, vì vậy ngay cả khi thiếu một phần, người ta vẫn có thể hiểu được toàn bộ nội dung.
5
これを冗長性と言いますが、その性質のおかげで、両手による百パーセントの表現でなくても、見て分かるのです。
Đặc điểm này được gọi là tính dư thừa thông tin. Nhờ tính chất đó, ngay cả khi không thể biểu đạt đầy đủ bằng cả hai tay, người xem vẫn có thể hiểu được ý nghĩa.
6
もちろん、そのときに、手話特有の表情や視線、口の形や動きなど、手以外の要素が重要な役割をもっています。
Tất nhiên, trong những trường hợp như vậy, các yếu tố ngoài bàn tay như biểu cảm khuôn mặt, ánh mắt, hình dạng và chuyển động của miệng vốn đặc trưng cho ngôn ngữ ký hiệu cũng đóng vai trò quan trọng.
7
ときには、片手すら使わず、表情だけで会話が進んでいくことがあります。
Đôi khi, cuộc trò chuyện vẫn có thể tiếp diễn chỉ bằng biểu cảm khuôn mặt mà không cần sử dụng đến dù chỉ một tay.
8
視線をチラリと向けるだけで「ほら、あの人/あそこ」と言ったり、ほっぺたの内側を舌でこすって「ウソだよ」と言ったりするなどです。
Chẳng hạn, chỉ cần liếc mắt là có thể biểu đạt ý “Kìa, người đó/chỗ đó”, hoặc dùng lưỡi cọ vào mặt trong của má để diễn đạt ý “Nói dối đấy”.
9
両手に荷物を持っているときなどは、アゴを引いて眉を上げ、相手をじっと見ることで「ほんとに?/え?」と聞き返したり、(パ、パ)と口を開いてうなずくことで「終わった」と答えたりします。
Khi cả hai tay đều đang xách hành lý, họ có thể thu cằm lại, nhướng lông mày và nhìn chằm chằm vào đối phương để hỏi lại “Thật sao?/Hả?”. Hoặc họ có thể mở miệng theo động tác “pa, pa” và gật đầu để trả lời “Xong rồi”.
1
①その性質は何を指しているか。

①その性質は何を指しているか。

“Tính chất đó” được nhắc đến trong bài chỉ điều gì?

1. 一つのことを表すのに、いくつも語が必要なこと

Việc cần nhiều từ để diễn đạt một điều.

2. 一つの表現に複数の意味が含まれていること

Việc một cách biểu đạt chứa nhiều ý nghĩa khác nhau.

3. 同じような意味を含む部分が複数あること

Việc có nhiều thành phần chứa những ý nghĩa tương tự nhau.

4. 文の一部がよく省略されること

Việc một phần của câu thường xuyên bị lược bỏ.

Tác giả giải thích rằng ngôn ngữ ký hiệu có đặc điểm là thông tin được thể hiện qua nhiều yếu tố chồng lên nhau. Nhờ đó, ngay cả khi một phần của cách biểu đạt bị thiếu, người xem vẫn có thể hiểu được toàn bộ nội dung.

Dẫn chứng trong bài:

Trong ngôn ngữ ký hiệu, các đặc điểm của từ và câu được lồng ghép qua nhiều lớp, vì vậy ngay cả khi thiếu một phần, người ta vẫn có thể hiểu được toàn bộ nội dung.

Đặc điểm này được gọi là tính dư thừa thông tin. Nhờ tính chất đó, ngay cả khi không thể biểu đạt đầy đủ bằng cả hai tay, người xem vẫn có thể hiểu được.

Như vậy, chỉ tính dư thừa thông tin trong ngôn ngữ ký hiệu, nghĩa là có nhiều thành phần cùng truyền tải những thông tin tương tự hoặc bổ trợ cho nhau. Vì vậy, dù thiếu một phần biểu đạt, người xem vẫn có thể hiểu được ý nghĩa chung.

→ Đáp án đúng: 3. 同じような意味を含む部分が複数あること

2
ろう者が、コミュニケーションの際に手を使えないときに、使わないものはどれか。

ろう者が、コミュニケーションの際に手を使えないときに、使わないものはどれか。

Khi người khiếm thính không thể sử dụng tay để giao tiếp, họ không sử dụng yếu tố nào sau đây?

1. 声

Giọng nói, âm thanh phát ra từ giọng nói.

2. くちびる

Môi.

3. 目

Mắt.

4. 顔の向き

Hướng của khuôn mặt.

Tác giả cho biết khi không thể sử dụng tay, người khiếm thính vẫn có thể giao tiếp thông qua các yếu tố khác như biểu cảm khuôn mặt, ánh mắt, hình dạng và chuyển động của miệng.

Dẫn chứng trong bài:

Đôi khi, cuộc trò chuyện vẫn có thể tiếp diễn chỉ bằng biểu cảm khuôn mặt mà không cần sử dụng đến dù chỉ một tay.

Chỉ cần liếc mắt là có thể biểu đạt ý “Kìa, người đó/chỗ đó”, hoặc dùng lưỡi cọ vào mặt trong của má để diễn đạt ý “Nói dối đấy”.

Bằng cách thu cằm lại, nhướng lông mày và nhìn chằm chằm vào đối phương, họ có thể hỏi lại “Thật sao?/Hả?”. Hoặc bằng cách mở miệng theo động tác “pa, pa” và gật đầu, họ có thể trả lời “Xong rồi”.

Như vậy, bài đọc đề cập đến việc sử dụng mắt, môi, biểu cảm và chuyển động của khuôn mặt để giao tiếp khi không thể dùng tay. Giọng nói không được sử dụng trong những cách giao tiếp mà tác giả mô tả.

→ Đáp án đúng: 1. 声