N2 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 15 / 29
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

読者諸兄(※1)の中には経済問題には詳しい方がたくさんいらっしゃると思いますが、服の色と景気には密接な関係があるという事をご存じでしょうか。

以前、ある研究所が長年にわたって調査してきたデータを拝見したことがあります。それは、服の色と日本の景気との関係性を調べたデータでした。街を歩いている人の中で、黒い服を着ている人の出現率(全身真っ黒でなくても、1枚でも黒い服を着ている人の割合)が高い時は不景気であり、低い時は好景気であるというものです。

私は昨年2月のこのコーナーで、「今年は不景気だから黒が流行る」と書きましたが、①見事に昨秋冬ファッションは「黒」に占領された(※2)くらいの勢いで流行していました。実際に昨年の秋冬は心理的な不景気感のピークだったのではないでしょうか。(中略)

今はどうかと言うと、ギャルと言われる若いおしゃれコンシャスな(※3)女性達のファッションが明らかに変わってきました。黒が減って白やベージュ、白地に花柄プリント等、黒ではない色が増えてきています。

ギャルと不景気はあまり関係ないのではないかと思われる方も多いでしょうが、そうでもないのです。

(※1)読者諸兄:読者の皆さん

(※2)黒に占領された:黒ばかりになった

(※3)おしゃれコンシャスな:おしゃれを強く意識した

平井義裕「ギャルが『黒』を脱ぎ始め、不況心理弱まる」2010年3月23日付け YOMIURI ONLINE による
1
読者諸兄の中には経済問題には詳しい方がたくさんいらっしゃると思いますが、服の色と景気には密接な関係があるという事をご存じでしょうか。
Tôi nghĩ rằng trong số các độc giả có rất nhiều người am hiểu về các vấn đề kinh tế, nhưng không biết các bạn có biết rằng màu sắc trang phục và tình hình kinh tế có mối liên hệ mật thiết với nhau hay không?
2
以前、ある研究所が長年にわたって調査してきたデータを拝見したことがあります。
Trước đây, tôi từng có dịp xem dữ liệu mà một viện nghiên cứu đã thu thập và khảo sát trong suốt nhiều năm.
3
それは、服の色と日本の景気との関係性を調べたデータでした。
Đó là dữ liệu nghiên cứu về mối quan hệ giữa màu sắc trang phục và tình hình kinh tế Nhật Bản.
4
街を歩いている人の中で、黒い服を着ている人の出現率(全身真っ黒でなくても、1枚でも黒い服を着ている人の割合)が高い時は不景気であり、低い時は好景気であるというものです。
Theo nghiên cứu này, khi tỷ lệ người mặc trang phục màu đen trên đường phố cao (không nhất thiết phải mặc toàn bộ màu đen, chỉ cần mặc ít nhất một món đồ màu đen) thì kinh tế đang suy thoái, còn khi tỷ lệ này thấp thì kinh tế đang phát triển thuận lợi.
5
私は昨年2月のこのコーナーで、「今年は不景気だから黒が流行る」と書きましたが、見事に昨秋冬ファッションは「黒」に占領されたくらいの勢いで流行していました。
Vào tháng 2 năm ngoái, tôi đã viết trong chuyên mục này rằng “Năm nay kinh tế suy thoái nên màu đen sẽ trở nên thịnh hành”. Và quả đúng như dự đoán, màu đen đã trở nên phổ biến mạnh mẽ trong thời trang thu đông năm ngoái, đến mức gần như chiếm lĩnh toàn bộ xu hướng.
6
実際に昨年の秋冬は心理的な不景気感のピークだったのではないでしょうか。
Trên thực tế, mùa thu đông năm ngoái có lẽ là thời điểm mà cảm giác suy thoái kinh tế trong tâm lý mọi người lên đến đỉnh điểm.
7
(中略)
(Lược bỏ một phần nội dung ở giữa.)
8
今はどうかと言うと、ギャルと言われる若いおしゃれコンシャスな女性達のファッションが明らかに変わってきました。
Còn hiện nay thì sao? Phong cách thời trang của những cô gái trẻ được gọi là “gyaru”, những người rất chú trọng đến thời trang, đã có sự thay đổi rõ rệt.
9
黒が減って白やベージュ、白地に花柄プリント等、黒ではない色が増えてきています。
Trang phục màu đen đang giảm đi, trong khi những màu sắc khác như trắng, be và các loại trang phục có họa tiết hoa trên nền trắng đang ngày càng xuất hiện nhiều hơn.
10
ギャルと不景気はあまり関係ないのではないかと思われる方も多いでしょうが、そうでもないのです。
Có lẽ nhiều người sẽ nghĩ rằng các cô gái “gyaru” và tình trạng suy thoái kinh tế chẳng có mối liên hệ gì đáng kể, nhưng thực tế không hẳn là như vậy.
1
①見事は、何のことを言っているか。

①見事は、何のことを言っているか。

Từ 「見事」 ở đây muốn nói đến điều gì?

1. ギャルと言われる女性達のファッションセンス

Gu thời trang của những cô gái trẻ được gọi là “gyaru”.

2. 黒の秋冬ファッションがおしゃれだったこと

Việc thời trang thu đông màu đen rất sành điệu.

3. 筆者が書いた記事が流行をつくったこと

Việc bài viết của tác giả đã tạo ra một xu hướng thời trang.

4. 筆者の予測が現実になったこと

Việc dự đoán của tác giả đã trở thành hiện thực.

Tác giả đã dự đoán rằng màu đen sẽ trở nên thịnh hành do tình hình kinh tế suy thoái. Thực tế, thời trang thu đông năm trước đã chứng kiến sự phổ biến mạnh mẽ của trang phục màu đen, đúng như dự đoán.

Dẫn chứng trong bài:

Vào tháng 2 năm ngoái, tôi đã viết trong chuyên mục này rằng “Năm nay kinh tế suy thoái nên màu đen sẽ trở nên thịnh hành”.

Quả đúng như dự đoán, màu đen đã trở nên thịnh hành mạnh mẽ trong thời trang thu đông năm ngoái, đến mức gần như chiếm lĩnh toàn bộ xu hướng.

Như vậy, nhấn mạnh rằng dự đoán trước đó của tác giả về sự thịnh hành của màu đen đã trở thành hiện thực.

→ Đáp án đúng: 4. 筆者の予測が現実になったこと

2
筆者は、今の景気はどうだと考えているか。

筆者は、今の景気はどうだと考えているか。

Theo tác giả, tình hình kinh tế hiện nay như thế nào?

1. 昨年ほど悪くない。

Không còn tồi tệ như năm ngoái.

2. 昨年より悪化している。

Đang trở nên tồi tệ hơn so với năm ngoái.

3. 昨年と同じぐらいである。

Gần như tương đương với năm ngoái.

4. 一番良かった時と同じくらいである。

Đã trở lại mức tương đương với thời kỳ kinh tế tốt đẹp nhất.

Tác giả cho rằng màu sắc trang phục có mối liên hệ với tình hình kinh tế. Khi kinh tế suy thoái, màu đen thường trở nên phổ biến. Ngược lại, khi tình hình kinh tế tốt hơn, tỷ lệ người mặc trang phục màu đen có xu hướng giảm.

Dẫn chứng trong bài:

Theo kết quả nghiên cứu, khi tỷ lệ người mặc trang phục màu đen cao thì kinh tế suy thoái, còn khi tỷ lệ này thấp thì kinh tế phát triển thuận lợi.

Trên thực tế, mùa thu đông năm ngoái có lẽ là thời điểm mà cảm giác suy thoái kinh tế trong tâm lý mọi người lên đến đỉnh điểm.

Trang phục màu đen đang giảm đi, trong khi các màu khác như trắng, be và họa tiết hoa trên nền trắng đang ngày càng xuất hiện nhiều hơn.

Như vậy, việc trang phục màu đen giảm đi và những màu sắc khác trở nên phổ biến cho thấy tác giả nhận định tình hình kinh tế hiện nay đã có dấu hiệu cải thiện so với năm ngoái, dù chưa thể kết luận rằng kinh tế đã hoàn toàn phục hồi.

→ Đáp án đúng: 1. 昨年ほど悪くない。