N2 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 2 / 29
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

この三年ほどをかけて、東京・新宿のデパートで、販売員の社員研修をしました。社員教育といっても、販売員の場合は、研修室にひきこもって(注1)勉強や練習をしているだけでは意味がありません。現場、すなわち売り場に立って、お客様とのやりとりを重ねる中で、実地に(注2)研修していかねばなりません。

その中で気づいたのが、販売員とお客様との距離の問題です。ある日ネクタイ売り場に、40代ぐらいの男性が一人、スタスタとまっすぐな一直線の動線(注3)を描いて入ってきました。歩き方のスピードは、街中よりは遅いものの、デパート内の買い物の場面としては速い方です。視線がショーケースの上に取り出して陳列して(注4)あった数本のネクタイのうち、真ん中あたりのものに止まりました。その瞬間、ぐっと近寄った販売員が間髪を入れずに(注5)、「いらっしゃいませ、いかがですか。そちら、今年流行の柄です」。すると、この男性客は、まるで販売員の言葉を無視するかのように、何と逆の方向へ歩き出してしまったのです。もちろんネクタイは買わずに、です。

これが客を追い払ういわゆる「客追い動作」と呼ばれるものです。販売員がせっかくのチャンスを逃がしてしまった主な原因は何だったのでしょうか。その答えこそが、「販売員の対人距離のパフォーマンス(注6)の失敗」なのです。つまり、失敗の第一の理由は、「距離の接近のいきすぎ」にあります。

(注1)ひきこもって:ずっと外に出ないで
(注2)実地に:実際に現場で
(注3)動線:人が動いたあとを線で描いたもの
(注4)陳列して:よく見えるようにならべて
(注5)間髪を入れずに:間、髪と区切って読む。「髪の毛の入る間もないくらいに」の意味
(注6)対人距離のパフォーマンス:人と人との間に適当な距離を置く行動

佐藤綾子「自分をどう表現するか」講談社
1
この三年ほどをかけて、東京・新宿のデパートで、
Trong khoảng ba năm qua, tại một trung tâm thương mại ở Shinjuku, Tokyo,
2
販売員の社員研修をしました。
tôi đã tiến hành đào tạo nghiệp vụ cho các nhân viên bán hàng.
3
社員教育といっても、販売員の場合は、
Tuy gọi là đào tạo nhân viên, nhưng đối với nhân viên bán hàng,
4
研修室にひきこもって勉強や練習をしているだけでは意味がありません。
nếu chỉ ở mãi trong phòng đào tạo để học và luyện tập thì không có ý nghĩa.
5
現場、すなわち売り場に立って、
Họ phải đứng tại nơi làm việc thực tế, tức là tại khu bán hàng,
6
お客様とのやりとりを重ねる中で、実地に研修していかねばなりません。
và được đào tạo thực tế thông qua quá trình nhiều lần giao tiếp với khách hàng.
7
その中で気づいたのが、
Trong quá trình đó, điều tôi nhận ra
8
販売員とお客様との距離の問題です。
là vấn đề khoảng cách giữa nhân viên bán hàng và khách hàng.
9
ある日ネクタイ売り場に、40代ぐらいの男性が一人、
Một ngày nọ, một người đàn ông khoảng ngoài 40 tuổi bước vào khu bán cà vạt,
10
スタスタとまっすぐな一直線の動線を描いて入ってきました。
với bước chân nhanh nhẹn và đi thẳng theo một đường thẳng.
11
歩き方のスピードは、街中よりは遅いものの、
Tốc độ đi bộ của ông tuy chậm hơn khi đi ngoài phố,
12
デパート内の買い物の場面としては速い方です。
nhưng xét trong hoàn cảnh mua sắm tại trung tâm thương mại thì khá nhanh.
13
視線がショーケースの上に取り出して陳列してあった数本のネクタイのうち、
Ánh mắt ông dừng lại trong số vài chiếc cà vạt được lấy ra và trưng bày trên tủ kính,
14
真ん中あたりのものに止まりました。
cụ thể là ở một chiếc nằm gần chính giữa.
15
その瞬間、ぐっと近寄った販売員が間髪を入れずに、
Ngay khoảnh khắc đó, nhân viên bán hàng lập tức tiến sát lại gần và không chút chần chừ nói:
16
「いらっしゃいませ、いかがですか。そちら、今年流行の柄です」。
“Xin chào quý khách. Quý khách thấy thế nào ạ? Họa tiết đó đang là xu hướng năm nay đấy ạ.”
17
すると、この男性客は、まるで販売員の言葉を無視するかのように、
Thế nhưng người khách nam này, như thể hoàn toàn phớt lờ lời của nhân viên,
18
何と逆の方向へ歩き出してしまったのです。
lại bất ngờ quay sang đi theo hướng ngược lại.
19
もちろんネクタイは買わずに、です。
Tất nhiên, ông cũng không mua cà vạt.
20
これが客を追い払ういわゆる「客追い動作」と呼ばれるものです。
Đây chính là hành động được gọi là 客追い動作 – hành động vô tình đuổi khách đi.
21
販売員がせっかくのチャンスを逃がしてしまった主な原因は、
Nguyên nhân chính khiến nhân viên bán hàng bỏ lỡ một cơ hội tốt như vậy
22
何だったのでしょうか。
là gì?
23
その答えこそが、
Câu trả lời chính là
24
「販売員の対人距離のパフォーマンスの失敗」なのです。
“sự thất bại trong cách nhân viên bán hàng giữ khoảng cách với người đối diện”.
25
つまり、失敗の第一の理由は、
Nói cách khác, nguyên nhân hàng đầu của thất bại
26
「距離の接近のいきすぎ」にあります。
nằm ở việc tiến lại quá gần khách.
1
ネクタイ売り場に来た男性は、どうするつもりだったと思われるか。

ネクタイ売り場に来た男性は、どうするつもりだったと思われるか。
Người đàn ông đến khu bán cà vạt được cho là đã có ý định làm gì?

1.ネクタイを買うつもりで、特に気に入ったものをよく見ようとしていた。
Ông ấy định mua cà vạt và đang muốn xem kỹ một chiếc mà mình đặc biệt chú ý.

2.ネクタイを買うつもりだったが、いろいろなネクタイを見て迷っていた。
Ông ấy định mua cà vạt nhưng đang phân vân vì xem nhiều chiếc khác nhau.

3.ネクタイを買うつもりはなく、たまたまネクタイ売り場に来て見ていた。
Ông ấy không định mua cà vạt, chỉ tình cờ đến khu bán cà vạt và xem.

4.ネクタイを買うつもりはなかったが、たまたま気に入ったものがあった。
Ông ấy không định mua cà vạt nhưng tình cờ thấy một chiếc mình thích.

Hành động của người đàn ông cho thấy ông có mục đích khá rõ ràng:

→ Ông bước nhanh và đi thẳng vào khu bán cà vạt.

Sau đó:

→ Ánh mắt ông dừng lại ở một chiếc nằm gần giữa trong số những chiếc cà vạt được trưng bày.

Như vậy, ông không đi xem một cách tình cờ hay phân vân giữa nhiều chiếc, mà có vẻ định mua và đang chú ý đến một chiếc cụ thể.

→ Đáp án 1 đúng.

2
販売員に声をかけられた男性が逆の方向へ行ってしまったのはなぜか。

販売員に声をかけられた男性が逆の方向へ行ってしまったのはなぜか。
Tại sao sau khi được nhân viên bán hàng bắt chuyện, người đàn ông lại quay sang đi theo hướng ngược lại?

1.ただ見ていただけなのに販売員が声をかけたから。
Vì ông chỉ đang xem thôi nhưng nhân viên bán hàng lại bắt chuyện.

2.販売員が自分を無視するような態度を取ったから。
Vì nhân viên bán hàng có thái độ như thể phớt lờ ông.

3.販売員が急に自分の近くまで来て声をかけたから。
Vì nhân viên bán hàng đột ngột tiến sát lại gần ông rồi bắt chuyện.

4.販売員に勧められるより自分で選びたかったから。
Vì ông muốn tự mình lựa chọn hơn là được nhân viên bán hàng giới thiệu.

Ngay khi người đàn ông nhìn vào chiếc cà vạt:

→ Đúng lúc đó, nhân viên bán hàng lập tức tiến sát lại gần và bắt chuyện ngay.

Tác giả sau đó xác định vấn đề là 距離の接近のいきすぎ – tiến lại quá gần.

Vì vậy, nguyên nhân không đơn thuần là nhân viên lên tiếng quá sớm, mà là đột ngột tiến quá sát khách rồi bắt chuyện.

→ Đáp án 3 đúng.

3
販売員が男性にネクタイを買ってもらうのに失敗した主な理由は何か。

販売員が男性にネクタイを買ってもらうのに失敗した主な理由は何か。
Nguyên nhân chính khiến nhân viên bán hàng thất bại trong việc bán cà vạt cho người đàn ông là gì?

1.男性に声をかけるのが早すぎたこと。
Bắt chuyện với người đàn ông quá sớm.

2.男性が買いたい柄がなかったこと。
Không có họa tiết cà vạt mà người đàn ông muốn mua.

3.男性を無視する態度を取ったこと。
Có thái độ phớt lờ người đàn ông.

4.男性に急に近づきすぎたこと。
Đột ngột tiến lại quá gần người đàn ông.

Tác giả nói trực tiếp nguyên nhân chính:

→ Nguyên nhân hàng đầu của thất bại nằm ở việc tiến lại quá gần khách.

対人距離 – khoảng cách giữa người với người là vấn đề chính mà tác giả muốn nói đến trong đoạn này.

Đáp án 1 dễ gây nhầm vì nhân viên đúng là đã bắt chuyện 間髪を入れずに – ngay lập tức, nhưng tác giả xác định nguyên nhân chính là khoảng cách bị thu hẹp quá mức, không phải bản thân việc bắt chuyện quá sớm.

→ Đáp án 4 đúng.