N2 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 20 / 29
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

なかなか考え込む性質にあるので、生きることをしんどい(※1)と思うことも多い。

こういう自分が今こうやって生きているのは、大袈裟にではなく、小説のおかげだと思っている。人によっては、それが素晴らしい漫画であったり、演劇であったり、音楽だったり、映画だったりもするだろう。

僕は常に空腹であるように言葉を求めて、その言葉を自分の中に入れ、そこから自分なりに考え、言葉によって自分を守るように生きてきた。それは何も僕に言語のセンスがあったとか、頭が良かったとかいうわけではなく、わからないものは繰り返し読んできたからである。学生の時は、背伸びして色々なものに触れた。①そうしないと、逆に生きていけない気がした。

学生の自殺の報道や、破滅(※2)を選んでしまう人達の報道を見る度に、色々思う。人生に絶望を感じるのは仕方ないと思う。誰もが明るく生きられるわけではない。家族も友人も学校も会社も助けにならない場合、しかしこの世界には、文化というものがある。文化は、すべての人間に対して、平等に開かれている。商業ベースに乗った(※3)安易なものが溢れているからなかなか見つけにくい世の中だけど、自分を強く揺さぶり(※4)、救ってくれるようなものに出会えた時、もう1回生きてみようと思うことは、確かにある。

(※1)しんどい:つらい

(※2)破滅:ここでは、自分の人生をだめにすること

(※3)商業ベースに乗った:利益を得ることを目的とした

(※4)揺さぶり:ここでは、心に強い影響を与え

中村文則「文化も救ってくれる」2009年2月21日付け産経新聞による
1
なかなか考え込む性質にあるので、生きることをしんどいと思うことも多い。
Vì vốn là người có tính hay suy nghĩ sâu xa, tôi thường cảm thấy cuộc sống thật mệt mỏi và khó khăn.
2
こういう自分が今こうやって生きているのは、大袈裟にではなく、小説のおかげだと思っている。
Tôi nghĩ rằng việc một người như tôi vẫn có thể sống đến ngày hôm nay thực sự là nhờ những cuốn tiểu thuyết, và điều đó hoàn toàn không phải là nói quá.
3
人によっては、それが素晴らしい漫画であったり、演劇であったり、音楽だったり、映画だったりもするだろう。
Đối với những người khác, thứ giúp họ tiếp tục sống có thể là một bộ truyện tranh tuyệt vời, một vở kịch, âm nhạc hoặc một bộ phim.
4
僕は常に空腹であるように言葉を求めて、その言葉を自分の中に入れ、そこから自分なりに考え、言葉によって自分を守るように生きてきた。
Tôi luôn khao khát ngôn từ như một người đang đói, tiếp nhận những ngôn từ ấy vào bản thân, từ đó suy nghĩ theo cách riêng của mình và sống bằng cách dùng ngôn từ để bảo vệ chính mình.
5
それは何も僕に言語のセンスがあったとか、頭が良かったとかいうわけではなく、わからないものは繰り返し読んできたからである。
Điều đó không phải vì tôi có năng khiếu ngôn ngữ hay thông minh, mà bởi vì tôi đã đọc đi đọc lại những gì mình chưa hiểu.
6
学生の時は、背伸びして色々なものに触れた。
Khi còn là học sinh, tôi đã cố gắng vượt quá khả năng hiện tại của bản thân để tiếp xúc với nhiều điều khác nhau.
7
そうしないと、逆に生きていけない気がした。
Tôi cảm thấy rằng nếu không làm như vậy thì ngược lại, mình sẽ không thể tiếp tục sống.
8
学生の自殺の報道や、破滅を選んでしまう人達の報道を見る度に、色々思う。
Mỗi khi xem những bản tin về học sinh tự tử hoặc những người lựa chọn con đường tự hủy hoại cuộc đời mình, tôi lại có nhiều suy nghĩ.
9
人生に絶望を感じるのは仕方ないと思う。
Tôi nghĩ rằng việc cảm thấy tuyệt vọng về cuộc sống là điều khó tránh khỏi.
10
誰もが明るく生きられるわけではない。
Không phải ai cũng có thể sống một cách vui vẻ và lạc quan.
11
家族も友人も学校も会社も助けにならない場合、しかしこの世界には、文化というものがある。
Ngay cả khi gia đình, bạn bè, trường học hay công ty đều không thể giúp đỡ, thì trên thế giới này vẫn còn một thứ gọi là văn hóa.
12
文化は、すべての人間に対して、平等に開かれている。
Văn hóa luôn rộng mở một cách bình đẳng đối với tất cả mọi người.
13
商業ベースに乗った安易なものが溢れているからなかなか見つけにくい世の中だけど、
Mặc dù đây là một thế giới tràn ngập những sản phẩm dễ dãi được tạo ra vì mục đích thương mại, khiến việc tìm kiếm những tác phẩm thực sự có giá trị trở nên khó khăn,
14
自分を強く揺さぶり、救ってくれるようなものに出会えた時、
Nhưng khi gặp được một tác phẩm có thể lay động mạnh mẽ tâm hồn và cứu rỗi bản thân,
15
もう1回生きてみようと思うことは、確かにある。
Chắc chắn có những lúc con người sẽ nghĩ rằng mình muốn thử sống thêm một lần nữa.
1

①そうは何を指しているか。

→ Từ ①「そう」đề cập đến điều gì?

Việc đọc những cuốn sách hơi khó và cố gắng học được nhiều từ ngữ mà bản thân chưa biết.

2. 映画や演劇を見て自分を励ましたこと

Việc xem phim hoặc kịch để tự động viên bản thân.

3. 新しいことにチャレンジして、たくさんの経験をしたこと

Việc thử thách bản thân với những điều mới mẻ và tích lũy nhiều kinh nghiệm.

4. さまざまな資料を使って、徹底的に調べたこと

Việc sử dụng nhiều tài liệu khác nhau để tìm hiểu một cách kỹ lưỡng.

Dẫn chứng trong bài:

僕は常に空腹であるように言葉を求めて、その言葉を自分の中に入れ、そこから自分なりに考え、言葉によって自分を守るように生きてきた。

→ Tôi luôn khao khát ngôn từ như một người đang đói, tiếp nhận những ngôn từ ấy vào bản thân, từ đó suy nghĩ theo cách riêng của mình và sống bằng cách dùng ngôn từ để bảo vệ chính mình.

それは何も僕に言語のセンスがあったとか、頭が良かったとかいうわけではなく、わからないものは繰り返し読んできたからである。学生の時は、背伸びして色々なものに触れた。

→ Điều đó không phải vì tôi có năng khiếu ngôn ngữ hay thông minh, mà bởi vì tôi đã đọc đi đọc lại những gì mình chưa hiểu. Khi còn là học sinh, tôi đã cố gắng vượt quá khả năng hiện tại của bản thân để tiếp xúc với nhiều điều khác nhau.

Từ ①chỉ việc tác giả cố gắng đọc những nội dung vượt quá trình độ hiện tại, đọc lại những phần chưa hiểu và tiếp thu thêm ngôn từ để suy nghĩ, bảo vệ bản thân. Điều này phù hợp nhất với đáp án 1.

→ Đáp án đúng: 1. 少し難しい本を読んで、自分の知らない言葉をたくさん得ようとしたこと

2

筆者が考える「文化」の働きは何か。

→ Theo tác giả, vai trò của "văn hóa" là gì?

Làm cho xã hội loài người trở nên bình đẳng.

2. 経済を発展させること

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

3. 学生に背伸びをさせること

Khiến học sinh cố gắng vượt quá khả năng hiện tại của bản thân.

4. 生きる力を与えること

Mang lại sức mạnh để tiếp tục sống.

Dẫn chứng trong bài:

家族も友人も学校も会社も助けにならない場合、しかしこの世界には、文化というものがある。

→ Ngay cả khi gia đình, bạn bè, trường học hay công ty đều không thể giúp đỡ, thì trên thế giới này vẫn còn một thứ gọi là văn hóa.

自分を強く揺さぶり、救ってくれるようなものに出会えた時、もう1回生きてみようと思うことは、確かにある。

→ Khi gặp được một tác phẩm có thể lay động mạnh mẽ tâm hồn và cứu rỗi bản thân, chắc chắn có những lúc con người sẽ nghĩ rằng mình muốn thử sống thêm một lần nữa.

Tác giả cho rằng văn hóa có thể cứu giúp con người ngay cả khi những người xung quanh không thể giúp đỡ. Những tác phẩm văn hóa có sức lay động mạnh mẽ có thể khơi dậy mong muốn tiếp tục sống ở những người đang tuyệt vọng.

→ Đáp án đúng: 4. 生きる力を与えること