N2 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 22 / 29
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

2000年から2001年にかけて、全国紙として有名な新聞が、基本の活字を少し大きなものに変えました。地方紙も同じだったと思います。高齢者人口の増加が原因でしょうが、新聞を読む人の総数の中で、老眼鏡を必要とする人の割合が増えたからです。

新聞だって「お客様は神様」でしょうから、その「神様」のニーズに沿って紙面を変えるということは、とうぜんのことです。その案内の記事では、これまでの活字と新しい活字を比較して、いかに①見やすくなったかがしめされていて、わかりやすく納得できるものでした。そして、各社ほとんど同じことを書いていたと思いますが、紙面の大きさは変えないわけだから、「文字が大きくなった分、文字数を減らさねばなりません。そこで、記事は要点をおさえ簡略化して適切化をはかる」というような説明になっていました。なるほどと思う一方、これまではそうでなかったのかなとも思いました。

大きな活字の本も出まわるようになってきました。とくに辞書は同じ内容で同じデザインで大きな版のものが出て、老眼鏡なしでも利用できるとありがたがられています。ただサイズが大きくなった分、大きく重いという欠点もありますが、その快適さに換えられないという人には問題になりません。

光野有次『みんなでつくるバリアフリー』岩波書店による
1
2000年から2001年にかけて、全国紙として有名な新聞が、基本の活字を少し大きなものに変えました。
Trong khoảng từ năm 2000 đến năm 2001, những tờ báo lớn nổi tiếng trên toàn quốc đã thay đổi chữ in cơ bản sang loại có kích thước lớn hơn một chút.
2
地方紙も同じだったと思います。
Tôi nghĩ rằng các tờ báo địa phương cũng đã thực hiện sự thay đổi tương tự.
3
高齢者人口の増加が原因でしょうが、新聞を読む人の総数の中で、老眼鏡を必要とする人の割合が増えたからです。
Nguyên nhân có lẽ là do dân số cao tuổi gia tăng, khiến tỷ lệ người cần sử dụng kính lão trong tổng số độc giả đọc báo ngày càng tăng.
4
新聞だって「お客様は神様」でしょうから、その「神様」のニーズに沿って紙面を変えるということは、とうぜんのことです。
Ngay cả trong ngành báo chí, “khách hàng là thượng đế”, vì vậy việc thay đổi cách trình bày trang báo để đáp ứng nhu cầu của những “thượng đế” ấy là điều hoàn toàn tự nhiên.
5
その案内の記事では、これまでの活字と新しい活字を比較して、いかに見やすくなったかがしめされていて、わかりやすく納得できるものでした。
Trong bài viết thông báo về sự thay đổi đó, người ta đã so sánh chữ in trước đây với chữ in mới để cho thấy mức độ dễ đọc đã được cải thiện như thế nào. Cách giải thích rất dễ hiểu và thuyết phục.
6
そして、各社ほとんど同じことを書いていたと思いますが、紙面の大きさは変えないわけだから、「文字が大きくなった分、文字数を減らさねばなりません。そこで、記事は要点をおさえ簡略化して適切化をはかる」というような説明になっていました。
Và tôi nghĩ rằng hầu hết các tòa soạn đều đưa ra lời giải thích tương tự: “Vì kích thước trang báo không thay đổi nên khi chữ được in lớn hơn, số lượng chữ phải giảm xuống. Do đó, các bài báo sẽ được viết ngắn gọn hơn, tập trung vào những ý chính và điều chỉnh nội dung cho phù hợp.”
7
なるほどと思う一方、これまではそうでなかったのかなとも思いました。
Một mặt, tôi cảm thấy lời giải thích đó thật hợp lý, nhưng mặt khác, tôi cũng tự hỏi liệu trước đây các bài báo đã không được viết theo cách như vậy hay sao.
8
大きな活字の本も出まわるようになってきました。
Những cuốn sách sử dụng chữ in cỡ lớn cũng bắt đầu được phát hành rộng rãi.
9
とくに辞書は同じ内容で同じデザインで大きな版のものが出て、老眼鏡なしでも利用できるとありがたがられています。
Đặc biệt, từ điển được xuất bản với phiên bản khổ lớn hơn nhưng vẫn giữ nguyên nội dung và thiết kế, nhờ đó được nhiều người đánh giá cao vì có thể sử dụng mà không cần kính lão.
10
ただサイズが大きくなった分、大きく重いという欠点もありますが、その快適さに換えられないという人には問題になりません。
Tuy nhiên, do kích thước tăng lên nên từ điển cũng trở nên to và nặng hơn. Dù vậy, đối với những người coi sự thoải mái khi đọc là điều không thể đánh đổi, nhược điểm này không thành vấn đề.
1
①見やすくなった一番のポイントは何か。

①見やすくなった一番のポイントは何か。

Điểm quan trọng nhất giúp chữ trở nên dễ nhìn hơn là gì?

1. 文字の形

Hình dạng của chữ.

2. 文字のサイズ

Kích thước của chữ.

3. 文字の太さ

Độ đậm, độ dày của nét chữ.

4. 漢字の割合

Tỷ lệ chữ Hán trong văn bản.

Tác giả cho biết các tờ báo đã thay đổi kích thước chữ in cơ bản sang loại lớn hơn nhằm đáp ứng nhu cầu của những người cao tuổi, đặc biệt là những người cần sử dụng kính lão để đọc báo.

Dẫn chứng trong bài:

Trong khoảng từ năm 2000 đến năm 2001, những tờ báo lớn nổi tiếng trên toàn quốc đã thay đổi kiểu chữ in cơ bản sang loại có kích thước lớn hơn một chút.

Trong bài viết thông báo về sự thay đổi đó, người ta đã so sánh chữ in trước đây với chữ in mới để cho thấy mức độ dễ đọc đã được cải thiện như thế nào. Cách giải thích rất dễ hiểu và thuyết phục.

Như vậy, yếu tố quan trọng nhất giúp báo trở nên dễ đọc hơn chính là việc tăng kích thước chữ in, chứ không phải thay đổi hình dạng, độ đậm hay tỷ lệ chữ Hán.

→ Đáp án đúng: 2. 文字のサイズ

2
この文章によると、活字を大きくしたことによって、新聞と辞書はどのように変わったか。

この文章によると、活字を大きくしたことによって、新聞と辞書はどのように変わったか。

Theo bài đọc, việc tăng kích thước chữ in đã khiến báo và từ điển thay đổi như thế nào?

1. 新聞も辞書も、サイズが大きくなった。

Cả báo và từ điển đều có kích thước lớn hơn.

2. 新聞も辞書も、内容が見直された。

Nội dung của cả báo và từ điển đều được xem xét, điều chỉnh lại.

3. 新聞はサイズが大きくなり、辞書は内容が見直された。

Báo có kích thước lớn hơn, còn nội dung từ điển được điều chỉnh lại.

4. 新聞は内容が見直され、辞書はサイズが大きくなった。

Nội dung báo được xem xét, điều chỉnh lại, còn kích thước từ điển được tăng lên.

Tác giả cho biết khi tăng kích thước chữ in, báo và từ điển đã có những cách điều chỉnh khác nhau.

Đối với báo, do kích thước trang giấy không thay đổi nên các tòa soạn phải giảm số lượng chữ và viết bài ngắn gọn hơn. Trong khi đó, từ điển vẫn giữ nguyên nội dung nhưng được xuất bản với khổ lớn hơn để người đọc dễ sử dụng.

Dẫn chứng trong bài:

Vì kích thước trang báo không thay đổi nên khi chữ được in lớn hơn, số lượng chữ phải giảm xuống. Do đó, các bài báo sẽ được viết ngắn gọn hơn, tập trung vào những ý chính và điều chỉnh nội dung cho phù hợp.

Đặc biệt, từ điển được xuất bản với phiên bản khổ lớn hơn nhưng vẫn giữ nguyên nội dung và thiết kế, giúp người đọc có thể sử dụng mà không cần kính lão.

Tuy nhiên, do kích thước tăng lên nên từ điển cũng trở nên to và nặng hơn, đây là một nhược điểm.

Như vậy, báo giữ nguyên kích thước trang nhưng điều chỉnh nội dung để phù hợp với chữ lớn hơn, còn từ điển giữ nguyên nội dung và tăng kích thước cuốn sách.

→ Đáp án đúng: 4. 新聞は内容が見直され、辞書はサイズが大きくなった。