N2 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 23 / 29
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

動物園の飼育係時代は、「自分のための動物の絵」を描く必要はなかった。飼育係は一般の人には想像できないくらい動物と濃いつきあいをしている。掃除、エサ作り、体の手入れ、観察、病気の看護、そして死んだら解剖をする。いつもウンコまみれ、血まみれだ。

(中略)

実際に鉛筆を持ってスケッチブックに描くということはしなかった。でも何度も何度も、目でなぞるように(※1)追っていた。対象が何であっても、絵を描くときは形や色、質感などを凝視する(※2)。筆で絵を描くときのように、ぼくは動物たちをいろんな角度で観察し目で描いていた。そんな風にして動物と接し、①皮膚感覚として動物がぼくの体に入ってきていた。だから、描かなくてもよかった。画家になることを目指していたころは、一枚でも多く絵を描こうとしていたし、それが上達の近道だと思っていた。でもそのころのぼくは違っていた。描く時間がなくても気にならず、むしろ実際にスケッチして絵を描く以上に「絵の描き方」を学んでいると、感じていた。

(※1)目でなぞるように:目で絵を描くように

(※2)凝視する:じっと見る

あべ弘士『動物の死は、かなしい?――元動物園飼育係が伝える命のはなし』河出書房新社による
1
動物園の飼育係時代は、「自分のための動物の絵」を描く必要はなかった。
Khi còn làm nhân viên chăm sóc động vật tại sở thú, tôi không cần phải vẽ những bức tranh động vật “cho chính bản thân mình”.
2
飼育係は一般の人には想像できないくらい動物と濃いつきあいをしている。
Những người chăm sóc động vật có mối quan hệ gần gũi và gắn bó với động vật đến mức người bình thường khó có thể tưởng tượng được.
3
掃除、エサ作り、体の手入れ、観察、病気の看護、そして死んだら解剖をする。
Công việc của họ bao gồm dọn dẹp, chuẩn bị thức ăn, chăm sóc cơ thể, quan sát, chăm nom khi động vật bị bệnh và thậm chí giải phẫu khi chúng chết.
4
いつもウンコまみれ、血まみれだ。
Họ thường xuyên phải làm việc trong tình trạng người dính đầy phân và máu.
5
(中略)
(Lược bỏ một phần nội dung)
6
実際に鉛筆を持ってスケッチブックに描くということはしなかった。
Tôi đã không thực sự cầm bút chì để vẽ lên sổ phác thảo.
7
でも何度も何度も、目でなぞるように追っていた。
Nhưng tôi đã nhiều lần dùng ánh mắt quan sát, dõi theo chúng như thể đang dùng mắt để vẽ.
8
対象が何であっても、絵を描くときは形や色、質感などを凝視する。
Dù đối tượng được vẽ là gì, khi vẽ tranh, người ta đều phải quan sát thật kỹ hình dáng, màu sắc và chất liệu bề mặt của đối tượng đó.
9
筆で絵を描くときのように、ぼくは動物たちをいろんな角度で観察し目で描いていた。
Giống như khi dùng bút để vẽ tranh, tôi đã quan sát động vật từ nhiều góc độ khác nhau và dùng ánh mắt để vẽ chúng.
10
そんな風にして動物と接し、皮膚感覚として動物がぼくの体に入ってきていた。
Bằng cách tiếp xúc với động vật như vậy, những đặc điểm của chúng đã thấm sâu vào tôi, trở thành cảm giác tự nhiên như một phần cơ thể mình.
11
だから、描かなくてもよかった。
Chính vì vậy, tôi không cần phải thực sự vẽ chúng ra giấy.
12
画家になることを目指していたころは、一枚でも多く絵を描こうとしていたし、それが上達の近道だと思っていた。
Khi còn đặt mục tiêu trở thành họa sĩ, tôi luôn cố gắng vẽ càng nhiều tranh càng tốt, vì nghĩ rằng đó là con đường nhanh nhất để nâng cao kỹ năng.
13
でもそのころのぼくは違っていた。
Nhưng vào thời điểm làm việc tại sở thú, suy nghĩ của tôi đã khác.
14
描く時間がなくても気にならず、むしろ実際にスケッチして絵を描く以上に「絵の描き方」を学んでいると、感じていた。
Ngay cả khi không có thời gian vẽ tranh, tôi cũng không bận tâm. Trái lại, tôi cảm thấy mình đang học được về “cách vẽ tranh” còn nhiều hơn cả việc trực tiếp phác họa và vẽ tranh.
1
①皮膚感覚として動物がぼくの体に入ってきていたとは、どのようなことか。

①皮膚感覚として動物がぼくの体に入ってきていたとは、どのようなことか。

Cụm từ “động vật đã đi vào cơ thể tôi như một cảm giác trên da” có ý nghĩa như thế nào?

1. 動物の様子をよく観察して記憶していた。

Quan sát kỹ và ghi nhớ hình dáng, đặc điểm cũng như trạng thái của động vật.

2. 動物の気持ちが皮膚を通じて伝わってきた。

Cảm xúc của động vật được truyền đến tác giả thông qua làn da.

3. 動物の皮膚の感じを絵にうまく表現できた。

Có thể thể hiện một cách khéo léo cảm giác về da của động vật trong tranh.

4. 皮膚の感覚が動物のように敏感になった。

Cảm giác trên da của tác giả trở nên nhạy bén giống như động vật.

Tác giả muốn diễn tả rằng nhờ thường xuyên tiếp xúc và quan sát động vật một cách tỉ mỉ, hình dáng, màu sắc và đặc điểm của chúng đã được ghi nhớ sâu sắc, trở thành cảm giác quen thuộc như một phần cơ thể mình.

Dẫn chứng trong bài:

Nhưng tôi đã nhiều lần dùng ánh mắt quan sát, dõi theo chúng như thể đang dùng mắt để vẽ.

Giống như khi dùng bút để vẽ tranh, tôi đã quan sát động vật từ nhiều góc độ khác nhau và dùng ánh mắt để vẽ chúng.

Bằng cách tiếp xúc với động vật như vậy, những đặc điểm của chúng đã thấm sâu vào tôi, trở thành cảm giác tự nhiên như một phần cơ thể mình.

Như vậy, tác giả không thực sự cảm nhận động vật thông qua làn da, mà muốn nói rằng việc quan sát thường xuyên đã giúp ông ghi nhớ sâu sắc những đặc điểm của chúng.

→ Đáp án đúng: 1. 動物の様子をよく観察して記憶していた。

2
筆者が飼育係をしていたとき、動物の絵を描かなかった理由は何か。

筆者が飼育係をしていたとき、動物の絵を描かなかった理由は何か。

Tại sao tác giả không vẽ tranh động vật khi còn làm nhân viên chăm sóc tại sở thú?

1. 飼育係の仕事が忙しくて、描く時間がなかったから。

Vì công việc chăm sóc động vật quá bận rộn nên không có thời gian vẽ tranh.

2. 描く対象をじっくりと観察する機会がなかったから。

Vì không có cơ hội quan sát kỹ đối tượng muốn vẽ.

3. 描く対象の観察を深めるだけで十分だったから。

Vì chỉ cần quan sát thật sâu và kỹ lưỡng đối tượng muốn vẽ là đã đủ.

4. 動物の絵を描くより、動物の世話をしたかったから。

Vì tác giả muốn chăm sóc động vật hơn là vẽ tranh về chúng.

Tác giả cho rằng việc thường xuyên quan sát động vật bằng mắt cũng chính là một cách học vẽ. Nhờ tiếp xúc và quan sát chúng từ nhiều góc độ, ông cảm thấy mình đã học được rất nhiều điều mà không nhất thiết phải trực tiếp cầm bút vẽ.

Dẫn chứng trong bài:

Giống như khi dùng bút để vẽ tranh, tôi đã quan sát động vật từ nhiều góc độ khác nhau và dùng ánh mắt để vẽ chúng.

Chính vì vậy, tôi không cần phải thực sự vẽ chúng ra giấy.

Ngay cả khi không có thời gian vẽ tranh, tôi cũng không bận tâm. Trái lại, tôi cảm thấy mình đang học được về “cách vẽ tranh” còn nhiều hơn cả việc trực tiếp phác họa và vẽ tranh.

Như vậy, đối với tác giả, việc quan sát động vật một cách sâu sắc đã mang lại hiệu quả học vẽ rất lớn, nên ông không cảm thấy cần phải trực tiếp vẽ chúng ra giấy.

→ Đáp án đúng: 3. 描く対象の観察を深めるだけで十分だったから。