N2 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 26 / 29
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

博物館には、古今東西(※1)の様々な品物が展示されている。鑑賞のしかたは人それぞれだろうが、私は、展示品の前に立つとそれが使われていた時代へ行ったような気分になる。

これらの品々がもともとどのように使われていたのか、どこにあったのかということが頭に浮かぶのだ。生活の中で使用されていた工芸品だったら、細かいことも想像しやすい。例えば貴重な茶碗だったら、誰がどのように使っていたのか。身分の高い人が招かれる、優雅な茶会の様子が思い浮かぶ。美しい絵で彩られた大きな花瓶だったら、どんな屋敷を飾っていたのか。複雑な模様が織り込んである着物だったら、どんな人が着ていたのか。展示品は、それを見ている私たちを別の世界へと連れて行ってくれる。

何度も博物館に通ううちに、私は、展示品をただ鑑賞するだけではもの足りなくなってきた。例えば、なぜその絵皿には雪の模様が描かれているのか。そこには作り手の気持ちが込められているはずである。のちに、雪は吉兆(※2)を表すものだということを知った。①このようなことがわからないと、その時代にこの絵皿を使用していた人の気持ちまでは想像できないのだ。それで、私は博物館で売られている解説書を買って読んだり、図書館に通ったりするようになった。

(※1)古今東西:昔から今まで、いろいろな地方

(※2)吉兆:良いことが起こりそうな知らせ

1
博物館には、古今東西の様々な品物が展示されている。
Trong các bảo tàng, rất nhiều hiện vật từ khắp nơi trên thế giới, thuộc nhiều thời đại khác nhau, được trưng bày.
2
鑑賞のしかたは人それぞれだろうが、私は、展示品の前に立つとそれが使われていた時代へ行ったような気分になる。
Mỗi người có lẽ có một cách thưởng thức khác nhau, nhưng khi đứng trước các hiện vật trưng bày, tôi có cảm giác như mình được quay về thời đại mà những hiện vật ấy từng được sử dụng.
3
これらの品々がもともとどのように使われていたのか、どこにあったのかということが頭に浮かぶのだ。
Trong đầu tôi hiện lên những suy nghĩ về việc các hiện vật này vốn được sử dụng như thế nào và từng được đặt ở đâu.
4
生活の中で使用されていた工芸品だったら、細かいことも想像しやすい。
Nếu đó là những món đồ thủ công mỹ nghệ từng được sử dụng trong đời sống hằng ngày, tôi có thể dễ dàng hình dung cả những chi tiết nhỏ.
5
例えば貴重な茶碗だったら、誰がどのように使っていたのか。
Chẳng hạn, nếu đó là một chiếc bát trà quý giá, tôi sẽ tự hỏi ai đã sử dụng nó và sử dụng như thế nào.
6
身分の高い人が招かれる、優雅な茶会の様子が思い浮かぶ。
Tôi hình dung ra khung cảnh một buổi tiệc trà tao nhã, nơi những người có địa vị cao trong xã hội được mời tham dự.
7
美しい絵で彩られた大きな花瓶だったら、どんな屋敷を飾っていたのか。
Nếu đó là một chiếc bình hoa lớn được trang trí bằng những bức họa tuyệt đẹp, tôi sẽ tự hỏi nó từng được dùng để trang trí cho dinh thự như thế nào.
8
複雑な模様が織り込んである着物だったら、どんな人が着ていたのか。
Nếu đó là một bộ kimono được dệt với những hoa văn phức tạp, tôi sẽ tự hỏi người như thế nào đã từng mặc nó.
9
展示品は、それを見ている私たちを別の世界へと連れて行ってくれる。
Những hiện vật trưng bày đưa chúng ta, những người đang ngắm nhìn chúng, đến với một thế giới khác.
10
何度も博物館に通ううちに、私は、展示品をただ鑑賞するだけではもの足りなくなってきた。
Sau nhiều lần đến bảo tàng, tôi dần cảm thấy rằng chỉ đơn thuần ngắm nhìn các hiện vật trưng bày thôi là chưa đủ.
11
例えば、なぜその絵皿には雪の模様が描かれているのか。
Chẳng hạn, tại sao trên chiếc đĩa trang trí ấy lại có hoa văn hình tuyết?
12
そこには作り手の気持ちが込められているはずである。
Chắc hẳn trong đó có gửi gắm tâm tư của người tạo ra nó.
13
のちに、雪は吉兆を表すものだということを知った。
Sau này, tôi mới biết rằng tuyết là biểu tượng của điềm lành.
14
このようなことがわからないと、その時代にこの絵皿を使用していた人の気持ちまでは想像できないのだ。
Nếu không hiểu được những điều như vậy, tôi sẽ không thể hình dung được cả tâm trạng của những người từng sử dụng chiếc đĩa trang trí này vào thời đại đó.
15
それで、私は博物館で売られている解説書を買って読んだり、図書館に通ったりするようになった。
Vì vậy, tôi bắt đầu mua và đọc những cuốn sách thuyết minh được bán tại bảo tàng, đồng thời thường xuyên đến thư viện để tìm hiểu thêm.
1
①このようなこととは、どんなことか。

①このようなこととは、どんなことか。

Cụm từ ①「このようなこと」đề cập đến điều gì?

1. 作品が作られた正確な時代

Thời đại chính xác mà tác phẩm được tạo ra.

2. 作品を作った人の技術の程度

Trình độ kỹ thuật của người đã tạo ra tác phẩm.

3. 作品を作った人の意図

Ý đồ, dụng ý của người đã tạo ra tác phẩm.

4. 作品を持っていた人の身分の高さ

Địa vị xã hội cao của người từng sở hữu tác phẩm.

Dẫn chứng trong bài:

例えば、なぜその絵皿には雪の模様が描かれているのか。そこには作り手の気持ちが込められているはずである。

→ Chẳng hạn, tại sao trên chiếc đĩa trang trí ấy lại có hoa văn hình tuyết? Chắc hẳn trong đó có gửi gắm tâm tư của người tạo ra nó.

のちに、雪は吉兆を表すものだということを知った。

→ Sau này, tôi mới biết rằng tuyết là biểu tượng của điềm lành.

Tác giả muốn hiểu lý do người nghệ nhân lựa chọn những hoa văn cụ thể để trang trí tác phẩm. Ví dụ, hoa văn tuyết không chỉ mang tính thẩm mỹ mà còn thể hiện ý nghĩa tốt lành. Vì vậy, ①đề cập đến việc hiểu được ý đồ và tâm tư mà người tạo ra tác phẩm muốn gửi gắm.

→ Đáp án đúng: 3. 作品を作った人の意図

2

筆者は、どういうことに満足できなくなったか。

→ Tác giả đã không còn cảm thấy thỏa mãn với điều gì?

Việc tưởng tượng cách các tác phẩm đã được sử dụng.

2. 作品に触れた人の気持ちを理解すること

Việc hiểu được tâm trạng của những người từng tiếp xúc với tác phẩm.

3. 作品が使われていた時代を調べること

Việc tìm hiểu về thời đại mà các tác phẩm từng được sử dụng.

4. 作品の改良すべき点を考えること

Việc suy nghĩ về những điểm cần cải tiến của tác phẩm.

Dẫn chứng trong bài:

何度も博物館に通ううちに、私は、展示品をただ鑑賞するだけではもの足りなくなってきた。

→ Sau nhiều lần đến bảo tàng, tôi dần cảm thấy rằng chỉ đơn thuần ngắm nhìn các hiện vật trưng bày thôi là chưa đủ.

①このようなことがわからないと、その時代にこの絵皿を使用していた人の気持ちまでは想像できないのだ。

→ Nếu không hiểu được những điều như vậy, tôi sẽ không thể hình dung được cả tâm trạng của những người từng sử dụng chiếc đĩa trang trí này vào thời đại đó.

Ban đầu, tác giả cảm thấy thích thú khi ngắm các hiện vật và tưởng tượng chúng từng được sử dụng như thế nào. Tuy nhiên, về sau, tác giả nhận ra rằng chỉ tưởng tượng cách sử dụng là chưa đủ mà còn muốn tìm hiểu ý nghĩa, dụng ý của người tạo ra tác phẩm để hiểu sâu hơn về tâm trạng của những người từng sử dụng chúng.

→ Đáp án đúng: 1. 作品の使われ方を想像すること