N2 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 27 / 29
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

現代人は大衆の中の一人ではなく、名前がある個人として認められると、自分の存在が尊重されたと自尊心(※1)が満たされ、私は大切にされていると、喜びを感じます。

「お客様を名前で呼びましょう」と教育している店が多いです。クレジットカードやメンバーカードの使用で名前がわかるので、その時点からは「お客様」でなく、「○○様」と個人名で呼ぼうというものです。(中略)

筆者はレジでクレジット払いをしたときに、「小林様、いつもお買い上げありがとうございます」と言われると、その店の上得意(※2)になったようで、ちょっと優越感(※3)を感じます。接客をしてくれた、私は名前を知らない応対者が自分の名前を呼ばれると、急に親近感がわき、相手に優しい気持ちを持つようになります。

しかし名前で呼びかけられて困ることもあります。夜や土日を中心に買物に行くOLと異なり、私は近所のショッピングセンターへ曜日、時間に関係なく出かけます。平日の昼ごろ顔なじみ(※4)の従業員が私を見つけると「あら~小林さん、こんな時間にどうしたの? 休み?」と声をかけてきます。エスカレーター脇で私の仕事の事情を話すつもりもなく、あたふたします(※5)。せめて「小林さん、こんにちは」でやめて欲しいなぁと気弱に願い、平日の昼間はドキドキしながら店に行っています。

(※1)自尊心:自分を大切にする気持ち

(※2)上得意:店にとって大事な客

(※3)優越感:自分がほかの者より優れていると感じること

(※4)顔なじみ:よく会うので顔を知っている人

(※5)あたふた:落ち着きをなくし、あわてる様子

小林作都子「その話し方がクレームを生む」日本経済新聞出版社による
1
現代人は大衆の中の一人ではなく、名前がある個人として認められると、自分の存在が尊重されたと自尊心が満たされ、私は大切にされていると、喜びを感じます。
Con người hiện đại khi được công nhận là một cá nhân có tên tuổi riêng, chứ không chỉ là một người trong đám đông, sẽ cảm thấy sự tồn tại của mình được tôn trọng, lòng tự trọng được thỏa mãn và vui mừng vì bản thân được coi trọng.
2
「お客様を名前で呼びましょう」と教育している店が多いです。
Có nhiều cửa hàng đào tạo nhân viên theo phương châm "Hãy gọi khách hàng bằng tên riêng".
3
クレジットカードやメンバーカードの使用で名前がわかるので、その時点からは「お客様」でなく、「○○様」と個人名で呼ぼうというものです。
Vì có thể biết được tên khách hàng thông qua việc sử dụng thẻ tín dụng hoặc thẻ thành viên, nên từ thời điểm đó, nhân viên được khuyến khích gọi khách bằng tên riêng kèm kính ngữ "○○様" thay vì chỉ gọi chung là "quý khách".
4
(中略)
(Lược bỏ một phần)
5
筆者はレジでクレジット払いをしたときに、「小林様、いつもお買い上げありがとうございます」と言われると、その店の上得意になったようで、ちょっと優越感を感じます。
Khi thanh toán bằng thẻ tín dụng tại quầy thu ngân, nếu được nói rằng "Quý khách Kobayashi, cảm ơn quý khách đã luôn mua hàng tại cửa hàng chúng tôi", tác giả cảm thấy như mình đã trở thành khách hàng quan trọng của cửa hàng và có chút cảm giác được ưu ái hơn người khác.
6
接客をしてくれた、私は名前を知らない応対者が自分の名前を呼ばれると、急に親近感がわき、相手に優しい気持ちを持つようになります。
Khi được một nhân viên phục vụ mà tôi không biết tên gọi mình bằng tên riêng, tôi đột nhiên cảm thấy gần gũi hơn và bắt đầu có thiện cảm với người đó.
7
しかし名前で呼びかけられて困ることもあります。
Tuy nhiên, cũng có những lúc tôi cảm thấy khó xử khi được gọi bằng tên.
8
夜や土日を中心に買物に行くOLと異なり、私は近所のショッピングセンターへ曜日、時間に関係なく出かけます。
Khác với những nữ nhân viên văn phòng thường đi mua sắm vào buổi tối hoặc cuối tuần, tôi đến trung tâm mua sắm gần nhà bất kể ngày nào hay giờ nào.
9
平日の昼ごろ顔なじみの従業員が私を見つけると「あら~小林さん、こんな時間にどうしたの? 休み?」と声をかけてきます。
Khi một nhân viên quen mặt nhìn thấy tôi vào khoảng giữa trưa ngày thường, họ sẽ bắt chuyện: "Ồ, chị Kobayashi, sao giờ này chị lại ở đây? Chị được nghỉ à?"
10
エスカレーター脇で私の仕事の事情を話すつもりもなく、あたふたします。
Tôi không có ý định giải thích tình hình công việc của mình ngay bên cạnh thang cuốn, nên chỉ biết lúng túng và bối rối.
11
せめて「小林さん、こんにちは」でやめて欲しいなぁと気弱に願い、平日の昼間はドキドキしながら店に行っています。
Tôi chỉ mong họ dừng lại ở câu "Chào chị Kobayashi" là đủ, và mỗi lần đến cửa hàng vào ban ngày trong tuần, tôi đều cảm thấy hồi hộp, lo lắng.
1
筆者は、商品を買ったとき店員に名前で呼ばれると、どのように感じると言っているか。

筆者は、商品を買ったとき店員に名前で呼ばれると、どのように感じると言っているか。

Tác giả cho rằng khi mua hàng và được nhân viên cửa hàng gọi bằng tên, bản thân sẽ cảm thấy như thế nào?

1. 上の人間から注意や指導を受けているように感じる。

Cảm thấy như đang bị người có địa vị cao hơn nhắc nhở hoặc chỉ bảo.

2. 店員が優しい人だと感じられる。

Cảm thấy nhân viên cửa hàng là một người tốt bụng.

3. 大切な客として特別な扱いを受けている感じがする。

Có cảm giác mình đang được đối xử đặc biệt như một khách hàng quan trọng.

4. 店員に対して友だちのような親しさを感じる。

Cảm thấy thân thiết với nhân viên cửa hàng như với một người bạn.

Dẫn chứng trong bài:

筆者はレジでクレジット払いをしたときに、と言われると、その店の上得意になったようで、ちょっと優越感を感じます。

→ Khi thanh toán bằng thẻ tín dụng tại quầy thu ngân, nếu được nói rằng "Quý khách Kobayashi, cảm ơn quý khách đã luôn mua hàng tại cửa hàng chúng tôi", tác giả cảm thấy như mình đã trở thành khách hàng quan trọng của cửa hàng và có chút cảm giác được ưu ái hơn người khác.

Khi được gọi bằng tên riêng và cảm ơn một cách trang trọng, tác giả cảm thấy mình được công nhận là khách hàng đặc biệt, được cửa hàng coi trọng. Điều này mang lại cảm giác tự hào và được đối xử ưu ái.

→ Đáp án đúng: 3. 大切な客として特別な扱いを受けている感じがする。

2
この文章で筆者が言いたいことは何か。

この文章で筆者が言いたいことは何か。

Điều tác giả muốn truyền đạt qua bài viết này là gì?

1. 店員と客が親しく接するのはいいことだ。

Việc nhân viên cửa hàng và khách hàng giao tiếp thân thiết với nhau là điều tốt.

2. 店の外では、一人の人間として同じ立場で接するべきだ。

Khi ở ngoài cửa hàng, hai bên nên giao tiếp với nhau trên vị thế bình đẳng như những cá nhân bình thường.

3. 店内で客を名前で呼ぶことは、個人のプライバシーの点で問題がある。

Việc gọi tên khách hàng trong cửa hàng có vấn đề liên quan đến quyền riêng tư cá nhân.

4. 名前で呼ばれることが、常にありがたいわけではない。

Việc được gọi bằng tên không phải lúc nào cũng là điều khiến người ta cảm thấy vui hoặc biết ơn.

Dẫn chứng trong bài:

しかし名前で呼びかけられて困ることもあります。

→ Tuy nhiên, cũng có những lúc tôi cảm thấy khó xử khi được gọi bằng tên.

平日の昼ごろ顔なじみの従業員が私を見つけるとと声をかけてきます。

→ Khi một nhân viên quen mặt nhìn thấy tôi vào khoảng giữa trưa ngày thường, họ sẽ bắt chuyện: "Ồ, chị Kobayashi, sao giờ này chị lại ở đây? Chị được nghỉ à?"

せめてでやめて欲しいなぁと気弱に願い、平日の昼間はドキドキしながら店に行っています。

→ Tôi chỉ mong họ dừng lại ở câu "Chào chị Kobayashi" là đủ, và mỗi lần đến cửa hàng vào ban ngày trong tuần, tôi đều cảm thấy hồi hộp, lo lắng.

Tác giả cho rằng việc được gọi bằng tên có thể khiến khách hàng cảm thấy được tôn trọng và coi trọng. Tuy nhiên, nếu nhân viên quá thân mật hoặc hỏi những chuyện riêng tư, khách hàng có thể cảm thấy khó xử. Vì vậy, được gọi bằng tên không phải lúc nào cũng mang lại cảm giác dễ chịu.

→ Đáp án đúng: 4. 名前で呼ばれることが、常にありがたいわけではない。