N2 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 29 / 29
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

これは私自身の経験ですが、私は全国の江戸時代(※1)の古文書を仕事の必要から見ており、それを読んで筆写をしたりしていたのですが、ごく最近ふっと、なぜ自分が九州の文書を読めるのだろうかと疑問がおこってきたのです。

つい四、五年前、鹿児島(※2)にいったときのことでした。バス停で五分ほど待っているあいだ、隣にいたお年寄り二人が、楽しそうに笑いながらいろいろな話をしているので、何を話しているのかなと思って、なんとなく耳を傾けて理解しようとしたのですが、何を話しているのかまるっきりわからない。もちろん単語ぐらいはわかるのですけれども、なぜこんなに楽しそうに話しているのかという文脈は、まったく理解できなかったのです。

その経験が文書を読んでいるときにふっと重なって、どうして自分は全国の文書を読むことができるのだろうということ自体を不思議に思ったわけです。

(中略)

つまり日本の社会の場合、文字社会、文書の世界は非常に均質(※3)度が高い。これにたいして、無文字の社会、口頭の世界は、われわれが考えているよりもはるかに多様だということなのです。ですから均質な文字社会の表皮をはがしてしまうと、じつはきわめて多様な民俗社会(※4)が姿を現すということになる。①日本の社会はいまも決して均質ではないのです。

(※1)江戸時代:1603年から1867年までの時代

(※2)鹿児島:九州の地名

(※3)均質:どの部分も同じ性質であること

(※4)民俗社会:一定の生活習慣や生活文化を持つ社会

網野善彦『日本の歴史をよみなおす(全)』筑摩書房による
1
これは私自身の経験ですが、私は全国の江戸時代の古文書を仕事の必要から見ており、それを読んで筆写をしたりしていたのですが、
Đây là trải nghiệm của chính bản thân tôi. Vì yêu cầu công việc, tôi thường xem các tài liệu cổ từ thời Edo ở khắp Nhật Bản, đọc và chép lại những tài liệu đó.
2
ごく最近ふっと、なぜ自分が九州の文書を読めるのだろうかと疑問がおこってきたのです。
Nhưng gần đây, tôi chợt nảy sinh thắc mắc rằng tại sao mình lại có thể đọc được những văn bản của vùng Kyūshū.
3
つい四、五年前、鹿児島にいったときのことでした。
Đó là chuyện xảy ra cách đây khoảng bốn, năm năm, khi tôi đến Kagoshima.
4
バス停で五分ほど待っているあいだ、隣にいたお年寄り二人が、楽しそうに笑いながらいろいろな話をしているので、
Trong lúc chờ xe buýt khoảng năm phút tại trạm, tôi thấy hai người cao tuổi đứng bên cạnh đang vui vẻ cười nói và trò chuyện đủ thứ chuyện.
5
何を話しているのかなと思って、なんとなく耳を傾けて理解しようとしたのですが、何を話しているのかまるっきりわからない。
Tôi tò mò không biết họ đang nói chuyện gì nên vô thức lắng tai nghe và cố gắng hiểu, nhưng hoàn toàn không hiểu họ đang nói gì.
6
もちろん単語ぐらいはわかるのですけれども、なぜこんなに楽しそうに話しているのかという文脈は、まったく理解できなかったのです。
Tất nhiên, tôi vẫn hiểu được một số từ riêng lẻ, nhưng hoàn toàn không thể hiểu được ngữ cảnh câu chuyện, chẳng hạn như tại sao họ lại nói chuyện vui vẻ đến vậy.
7
その経験が文書を読んでいるときにふっと重なって、どうして自分は全国の文書を読むことができるのだろうということ自体を不思議に思ったわけです。
Khi đang đọc tài liệu, trải nghiệm ấy chợt hiện về trong tâm trí, khiến tôi cảm thấy thật kỳ lạ khi bản thân lại có thể đọc được các văn bản từ khắp mọi miền đất nước.
8
(中略)
(Lược bỏ một phần)
9
つまり日本の社会の場合、文字社会、文書の世界は非常に均質度が高い。
Nói cách khác, trong xã hội Nhật Bản, thế giới chữ viết và văn bản có mức độ đồng nhất rất cao.
10
これにたいして、無文字の社会、口頭の世界は、われわれが考えているよりもはるかに多様だということなのです。
Ngược lại, xã hội không dựa vào chữ viết, tức thế giới ngôn ngữ nói, lại đa dạng hơn rất nhiều so với những gì chúng ta tưởng tượng.
11
ですから均質な文字社会の表皮をはがしてしまうと、じつはきわめて多様な民俗社会が姿を現すということになる。
Vì vậy, nếu bóc đi lớp vỏ bên ngoài của xã hội chữ viết vốn có tính đồng nhất, ta sẽ thấy rằng thực chất bên dưới là những cộng đồng văn hóa dân gian vô cùng đa dạng.
12
日本の社会はいまも決して均質ではないのです。
Xã hội Nhật Bản ngay cả hiện nay cũng hoàn toàn không phải là một xã hội đồng nhất.
1
筆者は、文字の世界と口頭の世界について、何と言っているか。

筆者は、文字の世界と口頭の世界について、何と言っているか。

Tác giả nhận xét như thế nào về thế giới chữ viết và thế giới ngôn ngữ nói?

1. 文字の世界は古くてわかりにくい言葉が多いが、口頭の世界はわかりやすい。

Thế giới chữ viết có nhiều từ ngữ cổ xưa, khó hiểu, trong khi thế giới ngôn ngữ nói lại dễ hiểu.

2. 文字の世界では理解できても、口頭の世界では理解できない場合がある。

Có những trường hợp dù có thể hiểu được trong thế giới chữ viết nhưng lại không thể hiểu được trong thế giới ngôn ngữ nói.

3. 文字の世界も口頭の世界も、知らない言葉を理解することは非常に難しい。

Trong cả thế giới chữ viết lẫn thế giới ngôn ngữ nói, việc hiểu những từ ngữ không biết đều vô cùng khó khăn.

4. 文字の世界ではわかる単語も、口頭の世界ではわかりにくくなる。

Ngay cả những từ ngữ có thể hiểu trong thế giới chữ viết cũng trở nên khó hiểu trong thế giới ngôn ngữ nói.

Dẫn chứng trong bài:

なぜ自分が九州の文書を読めるのだろうかと疑問がおこってきたのです。

→ Tôi bắt đầu thắc mắc tại sao mình lại có thể đọc được những văn bản của vùng Kyūshū.

もちろん単語ぐらいはわかるのですけれども、なぜこんなに楽しそうに話しているのかという文脈は、まったく理解できなかったのです。

→ Tất nhiên, tôi vẫn hiểu được một số từ riêng lẻ, nhưng hoàn toàn không thể hiểu được ngữ cảnh câu chuyện, chẳng hạn như tại sao họ lại nói chuyện vui vẻ đến vậy.

Tác giả có thể đọc hiểu các văn bản cổ ở nhiều vùng trên khắp Nhật Bản, kể cả Kyūshū. Tuy nhiên, khi nghe hai người cao tuổi ở Kagoshima trò chuyện, tác giả lại không hiểu được nội dung cuộc nói chuyện. Điều này cho thấy ngôn ngữ viết có tính thống nhất cao hơn, trong khi ngôn ngữ nói có sự khác biệt lớn giữa các vùng.

→ Đáp án đúng: 2. 文字の世界では理解できても、口頭の世界では理解できない場合がある。

2
①日本の社会はいまも決して均質ではないとは、どういうことか。

①日本の社会はいまも決して均質ではないとは、どういうことか。

Câu ①「日本の社会はいまも決して均質ではない」(Xã hội Nhật Bản ngay cả hiện nay cũng hoàn toàn không đồng nhất) có nghĩa là gì?

1. 人々が話す言葉が異なるように、日本各地の生活文化が多彩であること

Cũng giống như ngôn ngữ mà mọi người sử dụng khác nhau, văn hóa sinh hoạt ở các vùng trên khắp Nhật Bản cũng rất đa dạng.

2. 日本各地で異なる言葉が話されるため、文化の交流が難しくなっていること

Do các vùng ở Nhật Bản sử dụng những ngôn ngữ khác nhau nên việc giao lưu văn hóa trở nên khó khăn.

3. 文字がないと、日本各地の文化を一つにまとめられないこと

Nếu không có chữ viết thì không thể thống nhất văn hóa của các vùng trên khắp Nhật Bản thành một thể.

4. 地方の言葉を学ばないと、日本社会は理解できないこと

Nếu không học ngôn ngữ địa phương thì không thể hiểu được xã hội Nhật Bản.

Dẫn chứng trong bài:

つまり日本の社会の場合、文字社会、文書の世界は非常に均質度が高い。これにたいして、無文字の社会、口頭の世界は、われわれが考えているよりもはるかに多様だということなのです。

→ Nói cách khác, trong xã hội Nhật Bản, thế giới chữ viết và văn bản có mức độ đồng nhất rất cao. Ngược lại, xã hội không dựa vào chữ viết, tức thế giới ngôn ngữ nói, lại đa dạng hơn rất nhiều so với những gì chúng ta tưởng tượng.

ですから均質な文字社会の表皮をはがしてしまうと、じつはきわめて多様な民俗社会が姿を現すということになる。

→ Vì vậy, nếu bóc đi lớp vỏ bên ngoài của xã hội chữ viết vốn có tính đồng nhất, ta sẽ thấy rằng thực chất bên dưới là những cộng đồng văn hóa dân gian vô cùng đa dạng.

Tác giả cho rằng mặc dù hệ thống chữ viết ở Nhật Bản có tính thống nhất cao, nhưng ngôn ngữ nói và văn hóa sinh hoạt thực tế lại rất đa dạng giữa các vùng. Sự đồng nhất về chữ viết chỉ là lớp vỏ bên ngoài, không phản ánh toàn bộ sự phong phú của xã hội Nhật Bản.

→ Đáp án đúng: 1. 人々が話す言葉が異なるように、日本各地の生活文化が多彩であること