N2 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 3 / 29
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

銀行や郵便局に行くと、いろいろな場所に数字が書いてあります。その数字を読むときに、数字と数字の間に点、カンマが打ってあるのに気がつくでしょう。たとえば199,999,000という具合に、三個の数字ごとに打ってあります。数字はこの点を頼りに読むのが普通なのですが、日本の数字表記の場合、①それができません。なぜなら日本の数字、たとえば一億九千九百九十九万という漢数字は、千万、億と四個の数字ごとに位(注1)が変化、すなわち四桁切り上げだからです。本当は1,9999,0000というふうに四個の数字ごとにカンマが打たれてあれば、一億九千九百九十九万と、そのまま読めます。しかし、②四個の数字ごとにカンマが打たれることにはなりませんでした。なぜでしょう。

インド・アラビア数字(算用数字)(注2)が入ってきたためです。この数字は仏教の発祥地(注3)インドで考案され(注4)、アラビア人がヨーロッパに伝えたもので、普及したのは13世紀に入ってからです。しかもアメリカを始め、各国で使われている数字の読み方が、

1,000 Thousand (サウザンド) 千

1,000,000 Million (ミリオン) 百万

1,000,000,000 Billion (ビリオン) 十億

と三桁切り上げでした。四桁切り上げに慣れている者には読みにくいのですが、日本の金融機関がこの方法を採用したので、それにならうことになったのです。

(注1)位:たとえば、49の場合、9を1の位、4を10の位という
(注2)インド・アラビア数字(算用数字):1、2、3……
(注3)発祥地:考え方、やり方などが始まったところ、生まれたところ
(注4)考案され:考えられ、作り出され

柳谷晃「冥途の旅はなぜ四十九日なのか」青春出版社
1
銀行や郵便局に行くと、いろいろな場所に数字が書いてあります。
Khi đến ngân hàng hoặc bưu điện, bạn sẽ thấy các con số được viết ở nhiều nơi.
2
その数字を読むときに、
Khi đọc những con số đó,
3
数字と数字の間に点、カンマが打ってあるのに気がつくでしょう。
bạn sẽ nhận thấy giữa các nhóm số có đặt dấu phân cách, tức dấu phẩy.
4
たとえば199,999,000という具合に、
Chẳng hạn như 199,999,000,
5
三個の数字ごとに打ってあります。
cứ ba chữ số lại có một dấu phẩy.
6
数字はこの点を頼りに読むのが普通なのですが、
Thông thường, người ta dựa vào những dấu phân cách này để đọc số,
7
日本の数字表記の場合、①それができません。
nhưng với cách biểu thị số của tiếng Nhật thì không thể ①làm như vậy.
8
なぜなら日本の数字、たとえば一億九千九百九十九万という漢数字は、
Bởi vì với cách đọc số của tiếng Nhật, chẳng hạn 一億九千九百九十九万 – 199.990.000,
9
千万、億と四個の数字ごとに位が変化、
các đơn vị như 千万 – mười triệu, 億 – trăm triệu thay đổi theo từng bốn chữ số,
10
すなわち四桁切り上げだからです。
tức là được phân theo từng nhóm bốn chữ số.
11
本当は1,9999,0000というふうに四個の数字ごとにカンマが打たれてあれば、
Thực ra, nếu dấu phẩy được đặt sau mỗi bốn chữ số như 1,9999,0000,
12
一億九千九百九十九万と、そのまま読めます。
thì có thể đọc trực tiếp theo cách của tiếng Nhật là “một trăm chín mươi chín triệu chín trăm chín mươi nghìn”.
13
しかし、②四個の数字ごとにカンマが打たれることにはなりませんでした。
Tuy nhiên, cuối cùng ②cách đặt dấu phẩy sau mỗi bốn chữ số đã không được sử dụng.
14
なぜでしょう。
Tại sao lại như vậy?
15
インド・アラビア数字(算用数字)が入ってきたためです。
Đó là vì hệ chữ số Ấn Độ – Ả Rập, tức các chữ số 1, 2, 3..., đã được du nhập.
16
この数字は仏教の発祥地インドで考案され、
Hệ chữ số này được nghĩ ra tại Ấn Độ, nơi khởi nguồn của Phật giáo,
17
アラビア人がヨーロッパに伝えたもので、
rồi được người Ả Rập truyền sang châu Âu,
18
普及したのは13世紀に入ってからです。
và bắt đầu trở nên phổ biến từ thế kỷ 13.
19
しかもアメリカを始め、各国で使われている数字の読み方が、
Hơn nữa, cách đọc số được sử dụng ở Mỹ và nhiều quốc gia khác là:
20
1,000 Thousand (サウザンド) 千
1,000: thousand – nghìn
21
1,000,000 Million (ミリオン) 百万
1,000,000: million – triệu
22
1,000,000,000 Billion (ビリオン) 十億
1,000,000,000: billion – tỷ
23
と三桁切り上げでした。
tức là các đơn vị được phân theo từng nhóm ba chữ số.
24
四桁切り上げに慣れている者には読みにくいのですが、
Cách này khó đọc đối với những người đã quen với cách phân theo từng bốn chữ số,
25
日本の金融機関がこの方法を採用したので、
nhưng vì các tổ chức tài chính của Nhật Bản đã áp dụng phương pháp này,
26
それにならうことになったのです。
nên những nơi khác cũng làm theo.
1
①それとあるが、何を指しているか。

①それとあるが、何を指しているか。
それ – điều đó ở đây chỉ điều gì?

1.数字三個ごとに点を打って、位を変化させること。
Cứ ba chữ số lại đặt một dấu phân cách và thay đổi hàng của số.

2.数字四個ごとに点を打って、位を変化させること。
Cứ bốn chữ số lại đặt một dấu phân cách và thay đổi hàng của số.

3.数字三個ごとに打ってある点を見て数字を読むこと。
Đọc số dựa vào dấu phân cách được đặt sau mỗi ba chữ số.

4.数字四個ごとに打ってある点を見て数字を読むこと。
Đọc số dựa vào dấu phân cách được đặt sau mỗi bốn chữ số.

Ngay trước それ – điều đó, tác giả nói:

→ Thông thường người ta đọc số dựa vào những dấu phân cách này, nhưng với cách biểu thị số của tiếng Nhật thì không thể làm như vậy.

Trước đó, tác giả đã nói các dấu phân cách được đặt 三個の数字ごと – sau mỗi ba chữ số.

Vì vậy, それ chỉ việc nhìn các dấu phân cách sau mỗi ba chữ số để đọc số.

→ Đáp án 3 đúng.

2
算用数字とはどのような数字か。

算用数字とはどのような数字か。
算用数字 – chữ số Ả Rập như 1, 2, 3... là loại chữ số như thế nào?

1.インドで考えられ、アラビア人がヨーロッパに伝えたもので、13世紀によく使われるようになった数字。読み方が三個ごとになっている。
Là hệ chữ số được nghĩ ra ở Ấn Độ, được người Ả Rập truyền sang châu Âu và trở nên phổ biến từ thế kỷ 13. Cách phân hàng của số theo từng ba chữ số.

2.インドで考えられ、アラビア人がアメリカに伝えたもので、13世紀によく使われるようになった数字。読み方が四個ごとになっている。
Là hệ chữ số được nghĩ ra ở Ấn Độ, được người Ả Rập truyền sang Mỹ và trở nên phổ biến từ thế kỷ 13. Cách phân hàng của số theo từng bốn chữ số.

3.中国で考えられ、13世紀によく使われるようになった、漢字を使って数を表す数字。読み方が三個ごとになっている。
Là hệ chữ số được nghĩ ra ở Trung Quốc, trở nên phổ biến từ thế kỷ 13 và dùng chữ Hán để biểu thị số. Cách phân hàng theo từng ba chữ số.

4.中国で考えられ、13世紀によく使われるようになった、漢字を使って数を表す数字。読み方が四個ごとになっている。
Là hệ chữ số được nghĩ ra ở Trung Quốc, trở nên phổ biến từ thế kỷ 13 và dùng chữ Hán để biểu thị số. Cách phân hàng theo từng bốn chữ số.

Bài viết giải thích:

→ Hệ chữ số này được nghĩ ra ở Ấn Độ, được người Ả Rập truyền sang châu Âu và trở nên phổ biến từ thế kỷ 13.

Đồng thời, các con số được phân theo từng ba chữ số:

「1,000 Thousand (サウザンド) 千
1,000,000 Million (ミリオン) 百万
1,000,000,000 Billion (ビリオン) 十億」

→ 1,000 là thousand – nghìn, 1,000,000 là million – triệu, 1,000,000,000 là billion – tỷ.

Vì vậy, đáp án 1 phù hợp đầy đủ với nội dung bài.

→ Đáp án 1 đúng.

3
②「四個の数字ごとにカンマが打たれることにはなりませんでした」とあるが、なぜか。

②「四個の数字ごとにカンマが打たれることにはなりませんでした」とあるが、なぜか。
Bài viết nói rằng “cuối cùng dấu phẩy không được đặt sau mỗi bốn chữ số”, tại sao lại như vậy?

1.漢数字と三個ごとに点を打つ読み方を、日本の銀行や郵便局が使うことにしたから。
Vì các ngân hàng và bưu điện Nhật Bản quyết định sử dụng chữ số Hán cùng cách đặt dấu phân cách sau mỗi ba chữ số.

2.算用数字と三個ごとに点を打つ読み方を、日本の銀行や郵便局が使うことにしたから。
Vì các ngân hàng và bưu điện Nhật Bản quyết định sử dụng chữ số Ả Rập cùng cách đặt dấu phân cách sau mỗi ba chữ số.

3.四個の数字ごとにカンマを打つ読み方は、漢数字に慣れている者には読みにくいから。
Vì cách đặt dấu phẩy sau mỗi bốn chữ số khó đọc đối với những người quen với chữ số Hán.

4.四個の数字ごとにカンマを打つ読み方は、算用数字に慣れている者には読みにくいから。
Vì cách đặt dấu phẩy sau mỗi bốn chữ số khó đọc đối với những người quen với chữ số Ả Rập.

Tác giả giải thích rằng 算用数字 – chữ số Ả Rập được đưa vào Nhật Bản và cách biểu thị này phân hàng theo từng ba chữ số.

Sau đó bài viết nói:

→ Vì các tổ chức tài chính của Nhật Bản đã áp dụng phương pháp này nên những nơi khác cũng làm theo.

この方法 – phương pháp này chính là cách dùng chữ số Ả Rập và phân cách theo từng ba chữ số.

Đáp án 1 dễ nhầm vì ngân hàng và bưu điện được nhắc đến trong bài, nhưng phương pháp được áp dụng là cách viết bằng 算用数字, không phải 漢数字 – chữ số Hán.

→ Đáp án 2 đúng.