N2 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 4 / 29
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

人間は成長するに従い、何度も皮をむいて新しくなる。

この皮を脱皮させてくれる助けはいろいろあるが、本はその大きなキッカケの一つである。あなたがある本とめぐり合って、その中にある一つのコトバが、何か心にかかりながら、そのときは過ぎてしまう。何年かたってふと思い出し、「そうか、そういうことだったのか、ほんとだ、あの著者のいいたかったのは、こういうことなんだな」とわかる、そのとき、あなたは一つの脱皮をなしとげる。

①そういうことが何度もいろんな本でおこなわれると、その蓄積は次第に厚く深くなってゆくだろう。人生経験を積み重ね、それを裏打ちして自分にプラスしてゆくには、どうしても読書が必要になる。

とにかく言葉をたくさん知ることが望ましい。私たちはコトバを使って考えを組立てる。②積木の数は、なるべくたくさんでなければならない。さまざまな形のものも欲しい。本を読むことで、それらはいくつもできる気がする。口下手でコトバをすぐ唇にのぼせられない(若いときはそういうことが多い)人も、あたまの中にコトバがひしめいている。それでよいのだ。

(注1)口下手:話すことが苦手なこと
(注2)ひしめいている:すき間なく詰まっている

田辺聖子「読むことからの出発」講談社現代新書
1
人間は成長するに従い、何度も皮をむいて新しくなる。
Khi trưởng thành, con người nhiều lần lột bỏ lớp vỏ cũ để trở thành một con người mới.
2
この皮を脱皮させてくれる助けはいろいろあるが、
Có nhiều thứ giúp chúng ta thực hiện quá trình “lột xác” này,
3
本はその大きなキッカケの一つである。
và sách là một trong những cơ hội lớn tạo nên sự thay đổi ấy.
4
あなたがある本とめぐり合って、
Khi bạn tình cờ gặp được một cuốn sách nào đó,
5
その中にある一つのコトバが、何か心にかかりながら、
có một câu chữ trong đó cứ khiến bạn bận tâm,
6
そのときは過ぎてしまう。
nhưng rồi lúc ấy cứ thế trôi qua.
7
何年かたってふと思い出し、
Vài năm sau, bạn chợt nhớ lại,
8
「そうか、そういうことだったのか、ほんとだ、あの著者のいいたかったのは、こういうことなんだな」とわかる、
và nhận ra: “À, thì ra là như vậy. Đúng thật, điều mà tác giả ấy muốn nói chính là thế này.”
9
そのとき、あなたは一つの脱皮をなしとげる。
Chính lúc ấy, bạn đã hoàn thành một lần “lột xác”.
10
そういうことが何度もいろんな本でおこなわれると、
Nếu những điều như vậy nhiều lần xảy ra qua nhiều cuốn sách khác nhau,
11
その蓄積は次第に厚く深くなってゆくだろう。
những gì được tích lũy trong bạn sẽ dần trở nên phong phú và sâu sắc hơn.
12
人生経験を積み重ね、
Để tích lũy kinh nghiệm sống,
13
それを裏打ちして自分にプラスしてゆくには、
củng cố những kinh nghiệm ấy và biến chúng thành điều có ích cho bản thân,
14
どうしても読書が必要になる。
thì việc đọc sách là điều không thể thiếu.
15
とにかく言葉をたくさん知ることが望ましい。
Dù thế nào đi nữa, biết thật nhiều từ ngữ là điều đáng mong muốn.
16
私たちはコトバを使って考えを組立てる。
Chúng ta sử dụng từ ngữ để xây dựng suy nghĩ.
17
積木の数は、なるべくたくさんでなければならない。
Vì thế, số lượng những “khối xếp hình” ấy càng nhiều càng tốt.
18
さまざまな形のものも欲しい。
Và cũng cần có những khối với nhiều hình dạng khác nhau.
19
本を読むことで、それらはいくつもできる気がする。
Tôi cảm thấy rằng nhờ đọc sách, chúng ta có thể có thêm rất nhiều những “khối xếp hình” như thế.
20
口下手でコトバをすぐ唇にのぼせられない(若いときはそういうことが多い)人も、
Ngay cả những người không giỏi ăn nói, không thể lập tức đưa từ ngữ thành lời trên môi — điều thường xảy ra khi còn trẻ —
21
あたまの中にコトバがひしめいている。
thì trong đầu họ vẫn có vô số từ ngữ chen chúc đầy ắp.
22
それでよいのだ。
Như vậy là được rồi.
1
①そういうこととは、何か。

「そういうこと」とは、何か。
“Điều như vậy” là điều gì?

1.人生で実際にいろいろな経験をしながら、何度も脱皮すること
Trong khi thực sự trải qua nhiều kinh nghiệm khác nhau trong cuộc đời, con người nhiều lần “lột xác”.

2.ある本の中の心にかかった言葉が、ずっと理解できないでいること
Một câu chữ trong cuốn sách khiến mình bận tâm nhưng mãi vẫn không hiểu được.

3.ある本の著者に会って、心にかかっていた言葉の意味を知ること
Gặp tác giả của một cuốn sách và biết được ý nghĩa của câu chữ từng khiến mình bận tâm.

4.ある本の中の心にかかった言葉が、何年か後に理解でき、成長すること
Một câu chữ trong cuốn sách từng khiến mình bận tâm, vài năm sau có thể hiểu được và qua đó bản thân trưởng thành.

chỉ trực tiếp nội dung được nói ngay trước đó:

→ Khi gặp một cuốn sách, có một câu chữ trong đó khiến ta bận tâm, nhưng lúc ấy thời gian cứ thế trôi qua mà ta chưa thực sự hiểu được.

Sau đó:

→ Vài năm sau, ta chợt nhớ lại và hiểu ra: “À, thì ra là như vậy. Đúng thật, điều tác giả ấy muốn nói là thế này.” Chính lúc đó, ta hoàn thành một lần “lột xác”.

Như vậy, quá trình mà chỉ đến là:

心にかかった言葉 → そのときはまだ十分にわからない → 何年か後に理解する → 一つの脱皮をなしとげる

Tức là một câu chữ trong sách từng khiến mình bận tâm, đến vài năm sau mới hiểu được, và sự nhận ra đó trở thành một bước trưởng thành của bản thân.

Đáp án 1 chỉ nói chung về việc trải nghiệm cuộc sống và nhiều lần trưởng thành, không đề cập đến việc sau nhiều năm hiểu ra một câu chữ trong sách. Đáp án 2 sai vì cuối cùng người đọc đã hiểu ra. Đáp án 3 sai vì bài không nói người đọc gặp tác giả.

→ Đáp án 4 đúng.

2
②積木とは、何のことか。

「積木」とは、何のことか。
“Những khối xếp hình” ở đây chỉ điều gì?

1.おもちゃ
Đồ chơi.

2.言葉
Từ ngữ.

3.読書
Việc đọc sách.

4.人生経験
Kinh nghiệm sống.

Tác giả viết:

→ Dù thế nào đi nữa, biết thật nhiều từ ngữ là điều đáng mong muốn.

Ngay sau đó:

→ Chúng ta dùng từ ngữ để xây dựng suy nghĩ. Vì vậy, số lượng “khối xếp hình” càng nhiều càng tốt.

Ở đây tác giả ví 言葉(từ ngữ) như 積木(những khối xếp hình). Giống như dùng nhiều khối xếp hình khác nhau để tạo thành một vật, con người dùng từ ngữ để hình thành và tổ chức suy nghĩ.

Câu tiếp theo cũng cho thấy tác giả muốn con người không chỉ biết nhiều từ mà còn có vốn từ đa dạng.

→ Đáp án 2 đúng.

3
筆者がこの文章で一番言いたいことは、どんなことか。

筆者がこの文章で一番言いたいことは、どんなことか。
Điều tác giả muốn nói nhất trong bài viết này là gì?

1.人間の成長には、読書は大きな助けになる。
Đọc sách là một sự trợ giúp rất lớn đối với sự trưởng thành của con người.

2.人間が成長するには、人生経験をたくさん積むべきだ。
Để trưởng thành, con người nên tích lũy thật nhiều kinh nghiệm sống.

3.人間は、できるだけ多くの本を読んで、たくさんの言葉を覚えるべきだ。
Con người nên đọc càng nhiều sách càng tốt và ghi nhớ thật nhiều từ ngữ.

4.読書をすれば、口下手な人も上手に話せるようになる。
Nếu đọc sách thì ngay cả người không giỏi ăn nói cũng sẽ trở nên nói chuyện giỏi.

Ngay từ đầu, tác giả đã nêu:

→ Có nhiều thứ giúp con người “lột bỏ lớp vỏ cũ” để trưởng thành, và sách là một trong những cơ hội lớn giúp tạo ra sự thay đổi đó.

Sau đó tác giả tiếp tục nhấn mạnh:

→ Để tích lũy kinh nghiệm sống, củng cố những kinh nghiệm ấy và biến chúng thành điều có ích cho bản thân, việc đọc sách là cần thiết.

Phần cuối còn giải thích một lợi ích quan trọng khác của việc đọc sách: giúp con người có thêm nhiều từ ngữ để xây dựng và phát triển suy nghĩ.

Vì vậy, toàn bài không chỉ nói rằng phải tích lũy kinh nghiệm sống như đáp án 2, cũng không đơn thuần yêu cầu đọc thật nhiều sách và học thật nhiều từ như đáp án 3. Những ý đó chỉ là các phần hỗ trợ cho luận điểm lớn hơn.

Đáp án 4 cũng sai vì tác giả nói người 口下手 dù không thể nhanh chóng diễn đạt thành lời thì trong đầu vẫn có rất nhiều từ ngữ; tác giả không nói đọc sách sẽ khiến họ trở thành người nói chuyện giỏi.

Ý xuyên suốt của bài là đọc sách giúp con người suy nghĩ sâu sắc hơn, hiểu thêm từ những trải nghiệm và từng bước trưởng thành.

→ Đáp án 1 đúng.