N2 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 5 / 29
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

子どもとかかわる仕事場と言えば、「学校」を思い浮かべる人が多いのではないでしょうか。僕は教師として小学校や中学校などの現場で働いたことは一度もありませんが、これまでに多くの子どもたちにかかわって仕事をしてきました。勉強も教えてきましたし、スポーツなども一緒にやってきました。

教師志望(注1)でもなかった僕が、こんなにも長く子どもにかかわる仕事をするようになるとは、①当時は夢にも思っていませんでした。そもそものきっかけは、アパートの一室を教室にして塾を開設したことです。ただこれも自ら思い立ってではなく、勉強の苦手なわが子のことを悩んでいたお母さんたちが、近所に住む僕たちに「子どもたちに勉強を教えてもらえないか」と声をかけてきたのが始まりでした。

その頃の僕は大学を卒業し、大学院に進んでいました。ちゃんとした仕事に就くまでのアルバイトのつもりで、友だち数人とこの仕事を引き受けたのです。

それが子どもたちにかかわる最初の最初でした。それから今日まで、ずっと子どもたちとともにきましたが、なぜこの仕事を続けてきたのかを考えてみると結局、子どもとともにかかわる仕事は、一度首をつっこむとそうそう抜けることができないくらい魅力的な仕事だということ、同時に汲めども汲めども(注2)汲みきれない魅力がある、奥の深い世界でした。

(注1)志望:こうなりたいと望むこと
(注2)汲めども汲めども:汲んでも汲んでも

佐藤洋作「不登校の子どものためのもう一つの小さな学校」『子どもにかかわる仕事』岩波ジュニア新書
1
子どもとかかわる仕事場と言えば、「学校」を思い浮かべる人が多いのではないでしょうか。
Khi nói đến nơi làm việc có liên quan đến trẻ em, có lẽ nhiều người sẽ nghĩ đến “trường học”.
2
僕は教師として小学校や中学校などの現場で働いたことは一度もありませんが、
Tôi chưa từng một lần làm việc tại trường tiểu học hay trung học cơ sở với tư cách giáo viên,
3
これまでに多くの子どもたちにかかわって仕事をしてきました。
nhưng cho đến nay tôi đã làm nhiều công việc gắn bó với rất nhiều trẻ em.
4
勉強も教えてきましたし、スポーツなども一緒にやってきました。
Tôi đã dạy các em học và cũng cùng các em chơi thể thao.
5
教師志望でもなかった僕が、こんなにも長く子どもにかかわる仕事をするようになるとは、当時は夢にも思っていませんでした。
Lúc đó, tôi vốn cũng không có ý định trở thành giáo viên và chưa từng mơ rằng mình sẽ làm công việc liên quan đến trẻ em lâu đến như vậy.
6
そもそものきっかけは、アパートの一室を教室にして塾を開設したことです。
Cơ duyên ban đầu là việc tôi dùng một căn phòng trong khu căn hộ làm lớp học và mở một lớp học thêm.
7
ただこれも自ら思い立ってではなく、勉強の苦手なわが子のことを悩んでいたお母さんたちが、近所に住む僕たちに「子どもたちに勉強を教えてもらえないか」と声をかけてきたのが始まりでした。
Tuy nhiên, việc này cũng không phải do chúng tôi tự nghĩ ra. Mọi chuyện bắt đầu khi những người mẹ đang lo lắng vì con mình học không tốt đến nhờ chúng tôi, những người sống gần đó, dạy học cho bọn trẻ.
8
その頃の僕は大学を卒業し、大学院に進んでいました。
Khi ấy, tôi đã tốt nghiệp đại học và đang học tiếp lên cao học.
9
ちゃんとした仕事に就くまでのアルバイトのつもりで、友だち数人とこの仕事を引き受けたのです。
Tôi cùng vài người bạn nhận công việc này với ý định chỉ làm thêm cho đến khi có một công việc chính thức.
10
それが子どもたちにかかわる最初の最初でした。
Đó chính là khởi đầu đầu tiên của tôi trong công việc gắn bó với trẻ em.
11
それから今日まで、ずっと子どもたちとともにきましたが、
Từ đó cho đến hôm nay, tôi vẫn luôn đồng hành cùng trẻ em.
12
なぜこの仕事を続けてきたのかを考えてみると結局、子どもとともにかかわる仕事は、一度首をつっこむとそうそう抜けることができないくらい魅力的な仕事だということ、
Khi nghĩ lại tại sao mình tiếp tục công việc này lâu đến vậy, cuối cùng tôi nhận ra rằng công việc gắn bó với trẻ em hấp dẫn đến mức một khi đã dấn thân vào thì không dễ gì rời khỏi;
13
同時に汲めども汲めども汲みきれない魅力がある、奥の深い世界でした。
đồng thời, đó còn là một thế giới vô cùng sâu sắc với sức hấp dẫn mà dù khám phá bao nhiêu cũng không thể khám phá hết.
1
①当時とは、いつか。

当時とは、いつか。
当時 – lúc đó, khi ấy là khi nào?

1.大学生のとき
Khi còn là sinh viên đại học.

2.大学院生のとき
Khi đang là học viên cao học.

3.アルバイトしていたとき
Khi đang làm thêm.

4.教師になったとき
Khi đã trở thành giáo viên.

Để xác định 当時 – lúc đó, khi ấy, cần nhìn vào phần tác giả kể về hoàn cảnh của mình vào thời điểm bắt đầu công việc liên quan đến trẻ em:

→ Khi ấy, tôi đã tốt nghiệp đại học và đang học tiếp lên cao học.

Trước đó tác giả nói:

→ Lúc ấy, tôi vốn cũng không có ý định trở thành giáo viên nên chưa từng nghĩ rằng mình sẽ làm công việc liên quan đến trẻ em lâu đến như vậy.

Như vậy, 当時 – lúc đó, khi ấy chỉ thời điểm tác giả 大学院に進んでいました – đang học tiếp lên cao học.

Đáp án 1 sai vì lúc đó tác giả đã tốt nghiệp đại học. Đáp án 4 sai vì tác giả nói rõ mình chưa từng làm giáo viên ở trường. Đáp án 3 tuy tác giả coi công việc này là アルバイト – việc làm thêm, nhưng thông tin xác định rõ giai đoạn của 当時 – lúc đó, khi ấy là 大学院に進んでいました – đang học tiếp lên cao học.

→ Đáp án 2 đúng.

2
筆者が塾を開設した理由は、何か。

筆者が塾を開設した理由は、何か。
Lý do tác giả mở lớp học thêm là gì?

1.自分の子どもが、勉強が苦手で悩んでいたから。
Vì con của chính tác giả học không tốt nên tác giả lo lắng.

2.教師になりたかったが、学校の教師より楽だと思ったから。
Vì tác giả muốn trở thành giáo viên nhưng nghĩ rằng mở lớp học thêm sẽ nhàn hơn làm giáo viên ở trường.

3.大学を卒業したが、ちゃんとした仕事に就くことができなかったから。
Vì tác giả đã tốt nghiệp đại học nhưng không thể tìm được một công việc chính thức.

4.近所のお母さんたちから、子どもに勉強を教えてほしいと言われたから。
Vì những người mẹ sống gần đó đã nhờ tác giả dạy học cho con của họ.

Tác giả nói rõ:

→ Việc này không phải do chính tác giả chủ động nghĩ ra. Mọi chuyện bắt đầu khi những người mẹ đang lo lắng vì con mình học không tốt đến nhờ tác giả và những người sống gần đó dạy học cho bọn trẻ.

Ở đây, わが子 – con mình là con của お母さんたち – những người mẹ, không phải con của tác giả. Vì vậy đáp án 1 sai.

Đáp án 2 sai vì tác giả nói mình vốn không phải 教師志望 – người có nguyện vọng trở thành giáo viên.

Đáp án 3 cũng không chính xác. Tác giả chỉ nói:

→ Tác giả cùng vài người bạn nhận công việc này với ý định coi đó là việc làm thêm cho đến khi có một công việc chính thức.

Bài không nói tác giả mở lớp vì không thể tìm được việc. Nguyên nhân trực tiếp là lời nhờ của những người mẹ sống gần đó.

→ Đáp án 4 đúng.

3
筆者は、自分がしてきた「子どもとかかわる仕事」をどう考えているか。

筆者は、自分がしてきた「子どもとかかわる仕事」をどう考えているか。
Tác giả nghĩ như thế nào về “công việc liên quan đến trẻ em” mà mình đã làm?

1.やってみるとなかなかやめることができないくらい魅力的な仕事だ。
Đó là một công việc hấp dẫn đến mức một khi đã bắt đầu làm thì rất khó có thể từ bỏ.

2.やってみると解決できない問題が多くて、やめるのが難しい仕事だ。
Đó là một công việc mà khi bắt tay vào làm thì có nhiều vấn đề không thể giải quyết được, nên rất khó từ bỏ.

3.アルバイトのつもりで簡単にできるから、なかなかやめられない仕事だ。
Vì có thể dễ dàng làm với tư cách một công việc làm thêm nên đây là công việc khó mà từ bỏ.

4.子どもとスポーツもできるから、小中学校の教師より楽しい仕事だ。
Vì có thể cùng trẻ em chơi thể thao nên đây là công việc thú vị hơn làm giáo viên tiểu học hoặc trung học cơ sở.

Ở cuối bài, tác giả trực tiếp nói:

→ Công việc gắn bó với trẻ em là một công việc hấp dẫn đến mức một khi đã dấn thân vào thì không dễ gì có thể rời khỏi.

Trong đó, 首をつっこむ – dấn thân vào, tham gia vào và そうそう抜けることができない – không dễ gì có thể rời khỏi cho thấy sức hấp dẫn rất lớn của công việc này.

Tác giả còn nói:

→ Đồng thời, đó là một thế giới sâu sắc, có sức hấp dẫn mà dù khám phá bao nhiêu cũng không thể khám phá hết.

Vì vậy, 抜けることができない – không thể dễ dàng rời khỏi không phải vì công việc có quá nhiều vấn đề chưa giải quyết được, mà vì nó 魅力的 – hấp dẫn, cuốn hút.

Đáp án 2 sai vì hiểu sai nguyên nhân khiến tác giả khó rời bỏ công việc. Đáp án 3 sai vì アルバイト – việc làm thêm chỉ là ý định ban đầu khi tác giả nhận công việc. Đáp án 4 sai vì tác giả không hề nói công việc này thú vị hơn nghề giáo viên tiểu học hay trung học cơ sở.

→ Đáp án 1 đúng.