N2 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 6 / 29
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

イヌは飼い主が「こっちへおいで」と呼べば、たいていはちゃんとやってくるが、ネコは①そんなことはない。いくら「おいで、おいで」といっても、ちょっとこっちを見るくらいが関の山(※1)で、さっぱり寄ってこようとはしない。

ぼくの家にも5匹も6匹もネコがいたころ、春や秋の日曜日の昼には、庭の奥でバーベキューをすることがよくあった。するとまもなくネコたちはみんな家の中から出てきて、ぼくらのいる庭の隅にやってくる。けれどイヌのようにぼくらの足もとに寄ってくるわけではない。近くの物置の上や塀の上に、てんでに(※2)すわりこんだり、寝そべったり(※3)しているのだ。そして、②とても満足そうな顔をして、ぼくらのほうを見ている。

彼らは人間といっしょにというか、人間の近くにいたいのである。だからぼくらが留守中のネコの世話を近所の知り合いに頼んで2日ばかり旅行しようとしていると、非常に不安そうな様子になる。ぼくらの気配で何か察知(※4)しているとしか思えないのである。

(※1)関の山:それ以上は無理という限界

(※2)てんでに:思い思いに

(※3)寝そべる:横になる

(※4)察知する:外にあらわれた様子から感じとる

日高敏隆「ネコはどうしてわがままか」法研による
1
イヌは飼い主が「こっちへおいで」と呼べば、たいていはちゃんとやってくるが、ネコはそんなことはない。
Khi chủ gọi “Lại đây nào”, chó thường sẽ ngoan ngoãn chạy đến, nhưng mèo thì không như vậy.
2
いくら「おいで、おいで」といっても、ちょっとこっちを見るくらいが関の山で、さっぱり寄ってこようとはしない。
Dù có gọi “Lại đây, lại đây” bao nhiêu lần đi nữa thì cùng lắm mèo cũng chỉ liếc nhìn về phía này một chút, hoàn toàn không có ý định đến gần.
3
ぼくの家にも5匹も6匹もネコがいたころ、春や秋の日曜日の昼には、庭の奥でバーベキューをすることがよくあった。
Hồi nhà tôi còn nuôi đến năm, sáu con mèo, vào những buổi trưa Chủ nhật mùa xuân hoặc mùa thu, chúng tôi thường tổ chức tiệc nướng ở phía trong vườn.
4
するとまもなくネコたちはみんな家の中から出てきて、ぼくらのいる庭の隅にやってくる。
Khi đó, chẳng bao lâu sau, tất cả những con mèo đều từ trong nhà đi ra và đến góc vườn nơi chúng tôi đang ở.
5
けれどイヌのようにぼくらの足もとに寄ってくるわけではない。
Tuy nhiên, chúng không đến sát chân chúng tôi như những con chó.
6
近くの物置の上や塀の上に、てんでにすわりこんだり、寝そべったりしているのだ。
Thay vào đó, mỗi con tự chọn một chỗ trên mái nhà kho gần đó hoặc trên bờ tường để ngồi hoặc nằm dài ra.
7
そして、とても満足そうな顔をして、ぼくらのほうを見ている。
Rồi chúng nhìn về phía chúng tôi với vẻ mặt vô cùng mãn nguyện.
8
彼らは人間といっしょにというか、人間の近くにいたいのである。
Nói đúng hơn là chúng muốn ở gần con người, chứ không hẳn là phải ở cùng con người.
9
だからぼくらが留守中のネコの世話を近所の知り合いに頼んで2日ばかり旅行しようとしていると、非常に不安そうな様子になる。
Vì vậy, khi chúng tôi định đi du lịch khoảng hai ngày và nhờ một người quen hàng xóm chăm sóc mèo trong lúc vắng nhà, chúng lại tỏ ra vô cùng bất an.
10
ぼくらの気配で何か察知しているとしか思えないのである。
Tôi chỉ có thể nghĩ rằng chúng đã cảm nhận được điều gì đó thông qua những biểu hiện và động thái của chúng tôi.
1
①そんなことはないとあるが、ネコはどんな行動をとるのか。

「そんなことはない」とあるが、ネコはどんな行動をとるのか。

Trong bài có câu “Mèo thì không như vậy”, vậy mèo có hành động như thế nào?

1. 飼い主が「おいで」と呼んでも、寄ってこない。

Dù chủ gọi “Lại đây”, mèo cũng không đến gần.

2. 飼い主が「おいで」と呼んでも、見向きもしない。

Dù chủ gọi “Lại đây”, mèo cũng không thèm ngoảnh nhìn.

3. 飼い主が「おいで」と呼ぶと、すぐに寄ってくる。

Khi chủ gọi “Lại đây”, mèo lập tức chạy đến gần.

4. 飼い主が「おいで」と呼ぶと、遠くに行ってしまう。

Khi chủ gọi “Lại đây”, mèo lại bỏ đi xa.

Dẫn chứng trong bài:

→ Dù có gọi “Lại đây, lại đây” bao nhiêu lần đi nữa thì cùng lắm mèo cũng chỉ liếc nhìn về phía này một chút, hoàn toàn không có ý định đến gần.

Cụm diễn tả “dù có… bao nhiêu đi nữa”, còn nhấn mạnh sự phủ định hoàn toàn.

Tác giả cho biết mèo có thể quay lại nhìn khi được gọi, nhưng không chịu đến gần chủ.

Đáp án 2 không đúng vì mèo vẫn có nhìn về phía chủ một chút, chứ không phải hoàn toàn không ngoảnh nhìn.

→ Đáp án 1 đúng.

2
ネコは、なぜ②とても満足そうな顔をしているのか。

ネコは、なぜ「とても満足そうな顔をして」いるのか。

Tại sao những con mèo lại có vẻ mặt rất mãn nguyện?

1. 天気がよくて、気持ちがいいから。

Vì thời tiết đẹp nên chúng cảm thấy dễ chịu.

2. えさがたくさんもらえそうだから。

Vì chúng có vẻ sắp được cho ăn rất nhiều.

3. 自分の近くに飼い主たちがいるから。

Vì những người chủ đang ở gần chúng.

4. 人が自分の近くに寄ってこないから。

Vì con người không đến gần chúng.

Dẫn chứng trong bài:

→ Chúng tự chọn chỗ ngồi hoặc nằm dài trên mái nhà kho gần đó hay trên bờ tường. Rồi chúng nhìn về phía chúng tôi với vẻ mặt vô cùng mãn nguyện.

→ Nói đúng hơn là chúng muốn ở gần con người, chứ không hẳn là phải ở cùng con người.

Mèo không nhất thiết phải đến sát chân chủ như chó. Chúng chỉ cần ở một vị trí gần đó, có thể nhìn thấy và cảm nhận sự hiện diện của chủ là đã cảm thấy hài lòng.

Vì vậy, nguyên nhân khiến mèo có vẻ mặt mãn nguyện là vì những người chủ đang ở gần chúng.

→ Đáp án 3 đúng.

3
筆者は、ネコとは、どのような動物だと考えているか。

筆者は、ネコとは、どのような動物だと考えているか。

Tác giả cho rằng mèo là loài động vật như thế nào?

1. 飼い主の家族の命令どおりに行動する、かわいい動物である。

Là loài động vật đáng yêu, luôn hành động theo mệnh lệnh của gia đình chủ nuôi.

2. 何を考えているのかよくわからない、飼いにくい動物である。

Là loài động vật khó nuôi vì không thể hiểu rõ chúng đang nghĩ gì.

3. 飼い主の気持ちが理解できる、とても頭のいい動物である。

Là loài động vật rất thông minh, có thể hiểu được cảm xúc của chủ.

4. 飼い主の家族と一緒にいることに幸せを感じる動物である。

Là loài động vật cảm thấy hạnh phúc khi được ở cùng gia đình chủ nuôi.

Dẫn chứng trong bài:

→ Nói đúng hơn là chúng muốn ở gần con người, chứ không hẳn là phải ở cùng con người.

→ Vì vậy, khi chúng tôi nhờ một người quen hàng xóm chăm sóc mèo trong lúc vắng nhà để đi du lịch khoảng hai ngày, chúng lại tỏ ra vô cùng bất an.

Hai dẫn chứng cho thấy mèo rất coi trọng sự hiện diện của chủ. Khi chủ ở gần, chúng cảm thấy hài lòng; khi nhận thấy chủ sắp đi vắng, chúng lại trở nên lo lắng.

Tác giả muốn nhấn mạnh rằng dù mèo không thể hiện tình cảm bằng cách nghe lời hoặc quấn quýt như chó, chúng vẫn cảm thấy hạnh phúc khi được ở gần gia đình chủ nuôi.

→ Đáp án 4 đúng.