N2 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 8 / 29
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

2、3日目から、いらいらしたり、記憶がわるくなったり、ひどい錯覚や幻覚がおこったりして、4日目ころには、①ほとんどの者が落伍(※2)してしまったという。レコードホルダー(※3)は、断眠8日と8時間で、まさに超人的である。

実験がおわってから精密検査をしたところ、精神状態はへんになっていても、身体にはどこも異常はなかったという。しかし、精神状態の異常は、ひと晩ぐっすり眠るとすっかり回復したが、2人だけは、数年間精神の異常に苦しんだということである。断眠は、肉体にはほとんど影響をおよぼさないが、脳にはかなりの障害をおこすことが、この実験ではっきり証明されている。(中略)

眠りは、呼吸や食欲や性欲と同じように、どうしてもかなえなければならない本能的な欲求である。頭が疲れたから眠るのだ、脳の疲労を回復するために眠るのだ、ということをよくきく。しかしこの表現は、およそ眠りの本質をついていない。眠りとは、脳細胞がいつでも活発に働きうる態勢にととのえるための準備工作である。

腹がへったからたべるのではなく、肉体を健康に保ち、身体活動するために私たちはたべるのである。②これと同じように、脳を健康に保ち、明敏な(※4)精神活動をするために私たちは眠るのである。

(※1)断眠:睡眠を断つこと、寝ないこと

(※2)落伍する:脱落する

(※3)レコードホルダー:最高記録をもつ人

(※4)明敏な:活発な

「実利彦の話」岩波新書による
1
2、3日目から、いらいらしたり、記憶がわるくなったり、ひどい錯覚や幻覚がおこったりして、4日目ころには、ほとんどの者が落伍してしまったという。
Từ ngày thứ hai hoặc thứ ba, những người tham gia bắt đầu trở nên cáu kỉnh, trí nhớ suy giảm, thậm chí xuất hiện những nhận thức sai lệch và ảo giác nghiêm trọng. Đến khoảng ngày thứ tư, hầu hết mọi người đều không thể tiếp tục thí nghiệm.
2
レコードホルダーは、断眠8日と8時間で、まさに超人的である。
Người giữ kỷ lục có thể thức liên tục suốt 8 ngày 8 giờ, quả thực là một khả năng vượt xa người bình thường.
3
実験がおわってから精密検査をしたところ、精神状態はへんになっていても、身体にはどこも異常はなかったという。
Sau khi thí nghiệm kết thúc, kết quả kiểm tra sức khỏe chuyên sâu cho thấy mặc dù trạng thái tinh thần của những người tham gia đã trở nên bất thường, nhưng cơ thể họ không có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào.
4
しかし、精神状態の異常は、ひと晩ぐっすり眠るとすっかり回復したが、2人だけは、数年間精神の異常に苦しんだということである。
Tuy nhiên, những bất thường về tinh thần nhìn chung đều hồi phục hoàn toàn sau một đêm ngủ ngon, nhưng có hai người đã phải chịu đựng các vấn đề về tinh thần trong suốt nhiều năm.
5
断眠は、肉体にはほとんど影響をおよぼさないが、脳にはかなりの障害をおこすことが、この実験ではっきり証明されている。(中略)
Thí nghiệm này đã chứng minh rõ ràng rằng việc không ngủ hầu như không gây ảnh hưởng đến thể chất, nhưng lại gây ra những tổn hại đáng kể cho não bộ. (Lược bỏ một phần)
6
眠りは、呼吸や食欲や性欲と同じように、どうしてもかなえなければならない本能的な欲求である。
Giấc ngủ, cũng giống như nhu cầu hô hấp, ăn uống và tình dục, là một nhu cầu mang tính bản năng mà con người nhất thiết phải được đáp ứng.
7
頭が疲れたから眠るのだ、脳の疲労を回復するために眠るのだ、ということをよくきく。
Chúng ta thường nghe người ta nói rằng con người ngủ vì đầu óc đã mệt mỏi, hoặc ngủ để phục hồi sự mệt mỏi của não bộ.
8
しかしこの表現は、およそ眠りの本質をついていない。
Tuy nhiên, cách giải thích này hoàn toàn chưa phản ánh đúng bản chất của giấc ngủ.
9
眠りとは、脳細胞がいつでも活発に働きうる態勢にととのえるための準備工作である。
Giấc ngủ là quá trình chuẩn bị nhằm đưa các tế bào não vào trạng thái sẵn sàng hoạt động tích cực bất cứ lúc nào.
10
腹がへったからたべるのではなく、肉体を健康に保ち、身体活動するために私たちはたべるのである。
Chúng ta ăn không đơn thuần vì cảm thấy đói, mà để duy trì cơ thể khỏe mạnh và có thể thực hiện các hoạt động thể chất.
11
これと同じように、脳を健康に保ち、明敏な精神活動をするために私たちは眠るのである。
Tương tự như vậy, chúng ta ngủ để duy trì não bộ khỏe mạnh và có thể thực hiện các hoạt động tinh thần một cách minh mẫn.
1
①ほとんどの者が落伍してしまったとは、どういう意味か。

①ほとんどの者が落伍してしまったとは、どういう意味か。

Cụm từ “hầu hết mọi người đều bỏ cuộc giữa chừng” có nghĩa là gì?

1. ほとんどの者が、実験を続けられずに眠ってしまった。

Hầu hết mọi người không thể tiếp tục thí nghiệm và đã ngủ thiếp đi.

2. ほとんどの者が、寝なかったために死んでしまった。

Hầu hết mọi người đã chết vì không ngủ.

3. ほとんどの者が、兵士をやめて、家に帰ってしまった。

Hầu hết mọi người đã rời quân ngũ và trở về nhà.

4. ほとんどの者が、実験を続けて身体に異常が現れた。

Hầu hết mọi người tiếp tục thí nghiệm và xuất hiện những bất thường về thể chất.

Dẫn chứng trong bài:

→ Từ ngày thứ hai hoặc thứ ba, những người tham gia bắt đầu cáu kỉnh, trí nhớ suy giảm, thậm chí xuất hiện những nhận thức sai lệch và ảo giác nghiêm trọng. Đến khoảng ngày thứ tư, hầu hết đều không thể tiếp tục thí nghiệm.

có nghĩa là bị tụt lại, bị loại hoặc bỏ cuộc giữa chừng. Trong ngữ cảnh thí nghiệm nhịn ngủ, cụm từ này chỉ việc những người tham gia không thể tiếp tục duy trì trạng thái thức và cuối cùng phải dừng thí nghiệm.

Đáp án 2 không đúng vì bài không nói có người tử vong. Đáp án 3 không liên quan đến nội dung được cung cấp. Đáp án 4 cũng không đúng vì kết quả kiểm tra sau thí nghiệm cho thấy cơ thể không xuất hiện bất thường rõ rệt.

→ Đáp án 1 đúng.

2
②これは何を指しているか。

②これは何を指しているか。

Từ “điều này” chỉ điều gì?

1. お腹がすいたからたべること

Việc ăn vì cảm thấy đói.

2. 体の健康を保つためにたべること

Việc ăn để duy trì sức khỏe của cơ thể.

3. 脳が疲労したから眠ること

Việc ngủ vì não bộ đã mệt mỏi.

4. 活発な活動をするために眠ること

Việc ngủ để có thể hoạt động tích cực.

Dẫn chứng trong bài:

→ Chúng ta ăn không đơn thuần vì đói, mà để duy trì cơ thể khỏe mạnh và có thể thực hiện các hoạt động thể chất.

→ Tương tự như vậy, chúng ta ngủ để duy trì não bộ khỏe mạnh và có thể thực hiện các hoạt động tinh thần một cách minh mẫn.

dùng để chỉ nội dung vừa được đề cập ở câu trước, tức là việc ăn nhằm duy trì sức khỏe và khả năng hoạt động của cơ thể.

Tác giả so sánh hai hoạt động: ăn để duy trì sức khỏe thể chất và ngủ để duy trì sức khỏe não bộ.

Đáp án 1 chỉ nói đến cảm giác đói, trong khi tác giả phủ định cách giải thích này bằng . Đáp án 3 và 4 đều nói về việc ngủ, không phải nội dung mà trực tiếp thay thế.

→ Đáp án 2 đúng.

3
筆者がこの文章で一番言いたいことは、どんなことか。

筆者がこの文章で一番言いたいことは、どんなことか。

Điều tác giả muốn truyền đạt nhất qua bài viết này là gì?

1. 私たちは、2、3日なら眠らなくても肉体も脳も健康でいられる。

Nếu chỉ không ngủ trong hai, ba ngày thì cả cơ thể lẫn não bộ của chúng ta vẫn có thể khỏe mạnh.

2. 健康を維持するためには、食べることより眠ることのほうが大切だ。

Để duy trì sức khỏe, việc ngủ quan trọng hơn việc ăn.

3. 腹がへったらたべるのと同じように、人間は頭が疲れたら眠くなる。

Cũng giống như khi đói thì ăn, con người sẽ buồn ngủ khi đầu óc mệt mỏi.

4. 脳を持っている私たちは、眠らなければ健康な精神状態が保てない。

Con người chúng ta, với bộ não của mình, không thể duy trì trạng thái tinh thần khỏe mạnh nếu không ngủ.

Dẫn chứng trong bài:

→ Thí nghiệm này đã chứng minh rõ ràng rằng việc không ngủ hầu như không gây ảnh hưởng đến thể chất, nhưng lại gây ra những tổn hại đáng kể cho não bộ.

→ Giấc ngủ là quá trình chuẩn bị giúp các tế bào não luôn ở trạng thái sẵn sàng hoạt động tích cực.

→ Tương tự như vậy, chúng ta ngủ để duy trì não bộ khỏe mạnh và có thể thực hiện các hoạt động tinh thần một cách minh mẫn.

Tác giả sử dụng thí nghiệm nhịn ngủ để chứng minh rằng giấc ngủ đặc biệt quan trọng đối với não bộ và trạng thái tinh thần của con người. Mục đích của giấc ngủ không chỉ là nghỉ ngơi khi mệt mỏi, mà còn là duy trì khả năng hoạt động khỏe mạnh của não.

Đáp án 1 trái với kết quả thí nghiệm vì chỉ sau hai, ba ngày không ngủ, những người tham gia đã xuất hiện bất thường về tinh thần. Đáp án 2 không đúng vì tác giả không so sánh mức độ quan trọng giữa ăn và ngủ. Đáp án 3 chỉ nêu quan niệm thông thường mà tác giả cho là chưa phản ánh đúng bản chất của giấc ngủ.

→ Đáp án 4 đúng.