N3 - Đọc hiểu - Bài đọc dài Bài đọc 1 / 4
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

最近は、かわいいデザインの「エコバッグ(※1)」が多く、ほとんどの女性は一つは持っているだろう。「エコバッグ」が使われるようになったのは、①ある問題が出てきたからだ。

それまで、スーパーやコンビニでは、買ったものをレジで袋に入れるのが普通だった。買ったものの値段に関係なく、客に無料(※2)で「レジ袋」をあげることは、店のサービスの一つだったのだ。ところが、「レジ袋」は、家に帰ったあとは、ほとんどがごみとして捨てられる。「レジ袋」は石油からできているため、燃やすと空気を汚して環境を破壊する(※3)。そこで、②(   )ということになったのだ。

こうして、最近は、たしかに「エコバッグ」を持っている人は増えている。だが、レジ袋は本当に減っているのだろうか。

スーパーやコンビニに行ってみれば、③わかる。コンビニでは、菓子や弁当など、少しのものを買っても、店員はレジ袋に入れてくれる。また、スーパーでも、レジ係の人は、機械的に客に「レジ袋」を渡しているように見える。エコバッグを持っている人にも渡しているのだ。

これでは、本気で「レジ袋」を減らそうとしているとは思えない。レジ係の人は、「袋はいりますか?」などと客にきいて、もっとレジ袋を減らすようにしなくてはいけない。多くの店がそうすれば、客の気持ちは、「レジ袋をもらうのは特別なことなのだ」と、変わっていくだろう。

(※1)エコバッグ:買い物のときに客が持っていく買い物用のバッグ

(※2)無料:ただで、お金をとらずに

(※3)破壊する:壊す

1
最近は、かわいいデザインの「エコバッグ」が多く、ほとんどの女性は一つは持っているだろう。
Gần đây, có rất nhiều loại túi mua sắm thân thiện với môi trường (エコバッグ) với thiết kế dễ thương, và có lẽ hầu hết phụ nữ đều sở hữu ít nhất một chiếc.
2
「エコバッグ」が使われるようになったのは、ある問題が出てきたからだ。
Sở dĩ loại túi này bắt đầu được sử dụng là vì đã xuất hiện một vấn đề.
3
それまで、スーパーやコンビニでは、買ったものをレジで袋に入れるのが普通だった。
Trước đó, tại các siêu thị và cửa hàng tiện lợi, việc cho hàng hóa đã mua vào túi ngay tại quầy thanh toán là điều bình thường.
4
買ったものの値段に関係なく、客に無料で「レジ袋」をあげることは、店のサービスの一つだったのだ。
Bất kể giá trị hàng hóa đã mua là bao nhiêu, việc phát túi ni lông miễn phí cho khách hàng được xem là một trong những dịch vụ của cửa hàng.
5
ところが、「レジ袋」は、家に帰ったあとは、ほとんどがごみとして捨てられる。
Tuy nhiên, sau khi mang về nhà, phần lớn những chiếc túi ni lông này đều bị vứt bỏ như rác thải.
6
「レジ袋」は石油からできているため、燃やすと空気を汚して環境を破壊する。
Vì túi ni lông được làm từ dầu mỏ nên khi đốt sẽ gây ô nhiễm không khí và hủy hoại môi trường.
7
そこで、( )ということになったのだ。
Vì vậy, người ta đã đi đến quyết định rằng cần sử dụng túi mua sắm thân thiện với môi trường để giảm lượng túi ni lông.
8
こうして、最近は、たしかに「エコバッグ」を持っている人は増えている。
Nhờ vậy, gần đây số người mang theo túi mua sắm thân thiện với môi trường quả thực đã tăng lên.
9
だが、レジ袋は本当に減っているのだろうか。
Thế nhưng, liệu lượng túi ni lông có thực sự giảm đi hay không?
10
スーパーやコンビニに行ってみれば、わかる。
Chỉ cần thử đến siêu thị hoặc cửa hàng tiện lợi là có thể biết được.
11
コンビニでは、菓子や弁当など、少しのものを買っても、店員はレジ袋に入れてくれる。
Tại cửa hàng tiện lợi, dù khách chỉ mua một ít đồ như bánh kẹo hay cơm hộp, nhân viên vẫn cho hàng vào túi ni lông.
12
また、スーパーでも、レジ係の人は、機械的に客に「レジ袋」を渡しているように見える。
Ngoài ra, ngay cả tại siêu thị, nhân viên thu ngân dường như cũng phát túi ni lông cho khách một cách máy móc, theo thói quen.
13
エコバッグを持っている人にも渡しているのだ。
Họ thậm chí còn phát túi ni lông cho cả những người đã mang theo túi mua sắm thân thiện với môi trường.
14
これでは、本気で「レジ袋」を減らそうとしているとは思えない。
Với cách làm như vậy, khó có thể cho rằng các cửa hàng đang thực sự nghiêm túc trong việc giảm lượng túi ni lông.
15
レジ係の人は、「袋はいりますか?」などと客にきいて、もっとレジ袋を減らすようにしなくてはいけない。
Nhân viên thu ngân cần hỏi khách những câu như “Quý khách có cần túi không ạ?” và cố gắng giảm lượng túi ni lông được phát.
16
多くの店がそうすれば、客の気持ちは、「レジ袋をもらうのは特別なことなのだ」と、変わっていくだろう。
Nếu nhiều cửa hàng cùng thực hiện như vậy, suy nghĩ của khách hàng sẽ dần thay đổi, và họ sẽ bắt đầu nhận thức rằng việc nhận túi ni lông là một điều đặc biệt, chứ không phải chuyện đương nhiên.
1
①「ある問題」とは、どんな問題か。

「ある問題」とは、どんな問題か。

“Vấn đề nào đó” được nhắc đến trong bài là vấn đề gì?

1. レジ袋は、デザインがかわいくない。

Túi ni lông ở quầy thanh toán có thiết kế không dễ thương.

2. レジ袋を無料であげるのは、お金がかかる。

Việc phát túi ni lông miễn phí gây tốn kém chi phí.

3. レジ袋をあげないと、サービスが悪いといわれる。

Nếu không phát túi ni lông, cửa hàng sẽ bị cho là phục vụ không tốt.

4. レジ袋は、ごみとして燃やすと環境を破壊する。

Khi túi ni lông bị đốt như rác thải, chúng sẽ gây hủy hoại môi trường.

Dẫn chứng trong bài:

は石油からできているため、燃やすと空気を汚して環境を破壊する。

→ Vì túi ni lông được làm từ dầu mỏ nên khi đốt sẽ gây ô nhiễm không khí và hủy hoại môi trường.

Tác giả giải thích rằng túi ni lông sau khi được sử dụng thường bị vứt bỏ. Do được làm từ dầu mỏ, việc đốt những chiếc túi này gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.

Đây chính là vấn đề dẫn đến sự xuất hiện và phổ biến của túi mua sắm thân thiện với môi trường (エコバッグ).

→ Đáp án 4 đúng.

2
②( )に入るものはどれか。

( )に入るものはどれか。

Nội dung nào thích hợp để điền vào chỗ trống( )?

1. レジ袋を減らすために、エコバッグを使おう。

Hãy sử dụng túi mua sắm thân thiện với môi trường để giảm lượng túi ni lông.

2. エコバッグを減らすために、レジ袋を使おう。

Hãy sử dụng túi ni lông để giảm lượng túi mua sắm thân thiện với môi trường.

3. レジ袋をスーパーで買わないようにしよう。

Hãy cố gắng không mua túi ni lông ở siêu thị.

4. レジ袋を減らすために、買い物を減らそう。

Hãy giảm việc mua sắm để giảm lượng túi ni lông.

Dẫn chứng trong bài:

は石油からできているため、燃やすと空気を汚して環境を破壊する。

→ Vì túi ni lông được làm từ dầu mỏ nên khi đốt sẽ gây ô nhiễm không khí và hủy hoại môi trường.

Ngay sau đó, tác giả viết:

→ Vì vậy, người ta đã đi đến quyết định rằng( ).

Từ そこで thể hiện kết quả hoặc biện pháp được đưa ra để giải quyết vấn đề vừa nêu.

Vì túi ni lông gây ô nhiễm môi trường nên giải pháp hợp lý là sử dụng エコバッグ để giảm lượng túi ni lông được phát và sử dụng.

→ Đáp án 1 đúng.

3
この人は、どんなことが「わかる」と言っているのか。

この人は、どんなことが「わかる」と言っているのか。

Tác giả nói rằng có thể nhận ra điều gì?

1. エコバッグは、もう使われていないということ。

Túi mua sắm thân thiện với môi trường đã không còn được sử dụng nữa.

2. レジ袋は、まだたくさん使われているということ。

Túi ni lông vẫn đang được sử dụng rất nhiều.

3. レジ袋をもらう人が、とても少なくなったということ。

Số người nhận túi ni lông đã giảm đi rất nhiều.

4. コンビニで買い物する人は、エコバッグを使わないということ。

Những người mua sắm tại cửa hàng tiện lợi không sử dụng túi mua sắm thân thiện với môi trường.

Dẫn chứng trong bài:

→ Tại cửa hàng tiện lợi, dù khách chỉ mua một ít đồ như bánh kẹo hay cơm hộp, nhân viên vẫn cho vào túi ni lông.

→ Họ thậm chí còn phát túi ni lông cho cả những người đã mang theo túi mua sắm thân thiện với môi trường.

Tác giả đặt câu hỏi liệu lượng túi ni lông có thực sự giảm hay không, rồi cho rằng chỉ cần đến siêu thị hoặc cửa hàng tiện lợi là có thể nhận ra thực tế.

Dù ngày càng có nhiều người mang エコバッグ, các cửa hàng vẫn phát túi ni lông một cách thường xuyên, kể cả khi khách đã có túi riêng.

Điều này cho thấy túi ni lông vẫn được sử dụng rất nhiều.

→ Đáp án 2 đúng.

4
この人の意見として、合っているものはどれか。

この人の意見として、合っているものはどれか。

Đâu là ý kiến phù hợp với quan điểm của tác giả?

1. 店が、レジ袋をあげないようにすれば、レジ袋は減る。

Nếu các cửa hàng hạn chế phát túi ni lông thì lượng túi ni lông sẽ giảm.

2. 客が、店で買い物するのを減らせば、レジ袋は減る。

Nếu khách hàng giảm việc mua sắm tại cửa hàng thì lượng túi ni lông sẽ giảm.

3. エコバッグを、もっとかわいくすれば、レジ袋は減る。

Nếu làm cho túi mua sắm thân thiện với môi trường dễ thương hơn thì lượng túi ni lông sẽ giảm.

4. レジ袋をもらうのは、特別なときだけと法律で決めれば、レジ袋は減る。

Nếu pháp luật quy định chỉ được nhận túi ni lông trong những trường hợp đặc biệt thì lượng túi ni lông sẽ giảm.

Dẫn chứng trong bài:

→ Nhân viên thu ngân cần hỏi khách những câu như “Quý khách có cần túi không ạ?” để giảm lượng túi ni lông được phát.

→ Nếu nhiều cửa hàng cùng làm như vậy, suy nghĩ của khách hàng sẽ dần thay đổi theo hướng cho rằng việc nhận túi ni lông là một điều đặc biệt.

Tác giả cho rằng các cửa hàng không nên tự động phát túi ni lông cho tất cả khách hàng mà cần hỏi xem khách có thực sự cần hay không.

Khi nhiều cửa hàng cùng thực hiện, lượng túi ni lông sẽ giảm và nhận thức của khách hàng cũng dần thay đổi.

Đáp án 4 dễ gây nhầm vì có nhắc đến việc chỉ nhận túi ni lông trong trường hợp đặc biệt. Tuy nhiên, tác giả muốn thay đổi nhận thức của khách hàng thông qua cách phục vụ của cửa hàng, chứ không đề xuất ban hành luật.

→ Đáp án 1 đúng.