N3 - Đọc hiểu - Bài đọc dài Bài đọc 2 / 4
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

最近、海外の富裕層(※1)の中には、わざわざ日本の病院まで検査に来る人が増えている。日本のほうが自国の病院より新しい機械があり、専門の医者がいるため、高い旅行費用をかけても日本の病院で検査するほうがよいと考える人が多くいるのだ。また、病院で検査した後、各地を観光したり、買い物したりできるというのも魅力の一つなのだろう。

このような旅行は、①「医療(※2)ツーリズム」と呼ばれている。これは、日本だけで行われているものではなく、タイやインドでは、もっと以前から行われているそうだ。

日本でも、医療ツーリズムは注目されており、国も旅行会社も、医療ツーリズムによって来日する外国人が増えることを期待している。病院のなかにも、通訳を置いたり、入院設備を整えたりして、②この状況に対応するため準備をしているところもある。

しかし、問題点もある。今、日本国内では、医師不足が問題になっているのだ。特に、都市以外の人口の少ない地域には医師や病院が少なく、病気になったら何時間もかけて病院に行かなくてはならないという人がたくさんいる。このような現状(※3)をどうするのか。医師の中には、「高いお金を払ってくれる外国人富裕層ばかりに力を注いだら、日本国内の患者が困るのではないか」と、心配する人も多い。

外国人も日本人も、金持ちもそうでない人も、平等に、よい医療を受ける権利はあるはずだ。

(※1)富裕層:金持ちの人たち

(※2)医療:病院で行う治療や手術、検査など

(※3)現状:現在の状態

1
最近、海外の富裕層の中には、わざわざ日本の病院まで検査に来る人が増えている。
Gần đây, trong số những người giàu có ở nước ngoài, ngày càng có nhiều người cất công đến tận các bệnh viện ở Nhật Bản để kiểm tra sức khỏe.
2
日本のほうが自国の病院より新しい機械があり、専門の医者がいるため、高い旅行費用をかけても日本の病院で検査するほうがよいと考える人が多くいるのだ。
Vì các bệnh viện ở Nhật Bản có thiết bị hiện đại hơn và có các bác sĩ chuyên khoa so với bệnh viện ở nước họ, nên nhiều người cho rằng dù phải tốn chi phí đi lại cao, việc đến Nhật Bản kiểm tra sức khỏe vẫn tốt hơn.
3
また、病院で検査した後、各地を観光したり、買い物したりできるというのも魅力の一つなのだろう。
Ngoài ra, việc có thể đi tham quan nhiều nơi và mua sắm sau khi kiểm tra sức khỏe tại bệnh viện có lẽ cũng là một trong những điểm hấp dẫn của hình thức này.
4
このような旅行は、「医療ツーリズム」と呼ばれている。
Hình thức du lịch như vậy được gọi là “du lịch y tế”.
5
これは、日本だけで行われているものではなく、タイやインドでは、もっと以前から行われているそうだ。
Hình thức này không chỉ được thực hiện ở Nhật Bản mà nghe nói tại Thái Lan và Ấn Độ, nó đã xuất hiện từ lâu hơn nhiều.
6
日本でも、医療ツーリズムは注目されており、国も旅行会社も、医療ツーリズムによって来日する外国人が増えることを期待している。
Tại Nhật Bản, du lịch y tế cũng đang thu hút sự chú ý. Cả chính phủ lẫn các công ty du lịch đều kỳ vọng số lượng người nước ngoài đến Nhật Bản thông qua hình thức du lịch y tế sẽ tăng lên.
7
病院のなかにも、通訳を置いたり、入院設備を整えたりして、この状況に対応するため準備をしているところもある。
Một số bệnh viện cũng đang chuẩn bị để đáp ứng tình hình này bằng cách bố trí phiên dịch viên và hoàn thiện cơ sở vật chất phục vụ bệnh nhân nội trú.
8
しかし、問題点もある。
Tuy nhiên, hình thức này cũng tồn tại những vấn đề.
9
今、日本国内では、医師不足が問題になっているのだ。
Hiện nay, tình trạng thiếu bác sĩ đang là một vấn đề tại Nhật Bản.
10
特に、都市以外の人口の少ない地域には医師や病院が少なく、病気になったら何時間もかけて病院に行かなくてはならないという人がたくさんいる。
Đặc biệt, tại những khu vực ít dân cư ngoài các thành phố, số lượng bác sĩ và bệnh viện rất ít. Có rất nhiều người khi bị bệnh phải mất hàng giờ đồng hồ mới có thể đến được bệnh viện.
11
このような現状をどうするのか。
Vậy phải giải quyết tình trạng hiện tại như thế nào?
12
医師の中には、「高いお金を払ってくれる外国人富裕層ばかりに力を注いだら、日本国内の患者が困るのではないか」と、心配する人も多い。
Trong giới bác sĩ, cũng có nhiều người lo ngại rằng: “Nếu chỉ tập trung nguồn lực vào những người giàu nước ngoài sẵn sàng chi trả số tiền lớn, liệu những bệnh nhân trong nước có gặp khó khăn hay không?”
13
外国人も日本人も、金持ちもそうでない人も、平等に、よい医療を受ける権利はあるはずだ。
Dù là người nước ngoài hay người Nhật, người giàu hay người không giàu, tất cả mọi người đều phải có quyền được tiếp cận dịch vụ y tế tốt một cách bình đẳng.
1
①「医療ツーリズム」の説明として、最もよいものはどれか。

「医療ツーリズム」の説明として、最もよいものはどれか。

Đâu là cách giải thích phù hợp nhất về “du lịch y tế”?

1. 観光しながら、近くの病院で治療や検査を受けること。

Vừa đi du lịch vừa điều trị hoặc kiểm tra sức khỏe tại một bệnh viện gần đó.

2. 自分の国ではなく、海外で治療や検査を受けること。

Đến nước ngoài thay vì ở trong nước để điều trị hoặc kiểm tra sức khỏe.

3. タイの人が、日本の病院で治療や検査を受けること。

Người Thái Lan đến bệnh viện ở Nhật Bản để điều trị hoặc kiểm tra sức khỏe.

4. 金持ちの人が、いい病院で治療や検査を受けること。

Người giàu đến những bệnh viện tốt để điều trị hoặc kiểm tra sức khỏe.

Dẫn chứng trong bài:

→ Trong số những người giàu có ở nước ngoài, ngày càng có nhiều người cất công đến tận bệnh viện ở Nhật Bản để kiểm tra sức khỏe.

→ Hình thức du lịch như vậy được gọi là “du lịch y tế”.

Du lịch y tế là hình thức đến một quốc gia khác để sử dụng các dịch vụ y tế như khám, kiểm tra sức khỏe hoặc điều trị bệnh.

Trong bài, những người giàu có ở nước ngoài đến Nhật Bản để kiểm tra sức khỏe vì Nhật có thiết bị hiện đại và bác sĩ chuyên môn. Tuy nhiên, du lịch y tế không chỉ dành cho người giàu và cũng không giới hạn ở Nhật Bản.

→ Đáp án 2 đúng.

2
②「この状況」とは、どんなことを指しているか。

「この状況」とは、どんなことを指しているか。

“Tình hình này” đề cập đến tình hình như thế nào?

1. タイやインドのほうが進んでいるという状況。

Tình hình Thái Lan và Ấn Độ phát triển hơn trong lĩnh vực này.

2. 海外から、富裕層が検査を受けにくる状況。

Tình hình những người giàu có từ nước ngoài đến để kiểm tra sức khỏe.

3. 海外から、たくさんの観光客が来日する状況。

Tình hình có nhiều khách du lịch từ nước ngoài đến Nhật Bản.

4. 旅行会社が、海外から観光客を連れてくる状況。

Tình hình các công ty du lịch đưa khách du lịch từ nước ngoài đến Nhật Bản.

Dẫn chứng trong bài:

→ Cả chính phủ và các công ty du lịch đều kỳ vọng số người nước ngoài đến Nhật Bản thông qua du lịch y tế sẽ tăng lên.

→ Một số bệnh viện cũng đang chuẩn bị để ứng phó với tình hình này bằng cách bố trí phiên dịch viên và hoàn thiện cơ sở vật chất phục vụ bệnh nhân nội trú.

Cụm chỉ tình hình ngày càng có nhiều người nước ngoài, đặc biệt là những người giàu có, đến Nhật Bản để sử dụng dịch vụ y tế.

Việc các bệnh viện bố trí phiên dịch viên và chuẩn bị cơ sở vật chất cho bệnh nhân nội trú cho thấy họ đang đáp ứng nhu cầu của những người đến Nhật vì mục đích y tế, chứ không phải khách du lịch thông thường.

→ Đáp án 2 đúng.

3
「医療ツーリズム」が増えることで、心配されることは、どんなことか。

「医療ツーリズム」が増えることで、心配されることは、どんなことか。

Điều gì khiến người ta lo ngại khi du lịch y tế ngày càng phát triển?

1. 日本の地方の人を見る医師が減ってしまうのではないか。

Liệu số bác sĩ khám chữa bệnh cho người dân ở các địa phương của Nhật Bản có bị giảm đi hay không?

2. 日本の地方の医師の治療代が減ってしまうのではないか。

Liệu tiền khám chữa bệnh mà các bác sĩ ở địa phương của Nhật Bản nhận được có bị giảm đi hay không?

3. 日本人が入院できる病院が減ってしまうのではないか。

Liệu số bệnh viện mà người Nhật có thể nhập viện có bị giảm đi hay không?

4. 外国人を入院させる病院が減ってしまうのではないか。

Liệu số bệnh viện tiếp nhận bệnh nhân nước ngoài nhập viện có bị giảm đi hay không?

Dẫn chứng trong bài:

→ Đặc biệt, tại những khu vực ít dân cư ngoài các thành phố, số bác sĩ và bệnh viện rất ít, khiến nhiều người khi bị bệnh phải mất hàng giờ mới đến được bệnh viện.

→ Nếu chỉ tập trung nguồn lực vào những người giàu nước ngoài sẵn sàng chi trả số tiền lớn, liệu bệnh nhân trong nước có gặp khó khăn hay không?

Nhật Bản vốn đang đối mặt với tình trạng thiếu bác sĩ, đặc biệt tại các khu vực ít dân cư.

Nếu các bệnh viện và bác sĩ quá tập trung vào những bệnh nhân nước ngoài có khả năng chi trả cao, nguồn lực y tế dành cho người dân trong nước có thể bị ảnh hưởng, khiến tình trạng thiếu bác sĩ tại địa phương càng đáng lo ngại.

→ Đáp án 1 đúng.

4
この文を書いた人の考えと合っているものはどれか。

この文を書いた人の考えと合っているものはどれか。

Đâu là ý kiến phù hợp với quan điểm của tác giả bài viết này?

1. 日本の観光のために、たくさんの外国人に日本の病院を利用してほしい。

Vì mục đích phát triển du lịch Nhật Bản, tác giả mong muốn có nhiều người nước ngoài sử dụng các bệnh viện ở Nhật.

2. 日本は医者不足なので、外国人は日本の病院を利用しないでほしい。

Vì Nhật Bản đang thiếu bác sĩ nên tác giả không muốn người nước ngoài sử dụng các bệnh viện ở Nhật.

3. 日本は医師不足なので、外国人の医師に日本の病院に来てほしい。

Vì Nhật Bản đang thiếu bác sĩ nên tác giả mong muốn các bác sĩ nước ngoài đến làm việc tại bệnh viện ở Nhật.

4. だれもが同じように、日本の病院を利用できるようになってほしい。

Tác giả mong muốn tất cả mọi người đều có thể sử dụng các bệnh viện ở Nhật Bản một cách bình đẳng.

Dẫn chứng trong bài:

→ Dù là người nước ngoài hay người Nhật, người giàu hay người không giàu, tất cả đều phải có quyền được tiếp cận dịch vụ y tế tốt một cách bình đẳng.

Đây là câu kết của bài viết, thể hiện trực tiếp quan điểm của tác giả.

Tác giả không phản đối việc người nước ngoài đến Nhật Bản sử dụng dịch vụ y tế, nhưng cũng không muốn các bệnh viện chỉ ưu tiên những người có khả năng chi trả cao.

Điều tác giả mong muốn là mọi người, bất kể quốc tịch hay điều kiện kinh tế, đều có cơ hội tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng một cách công bằng.

→ Đáp án 4 đúng.