N3 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 1 / 17
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
ある主婦が、日本とブータン王国の「幸福」について自分の考えを書いています。

先日、新聞で、「国民の幸福度調査」の結果を見ました。仕事や教育、健康などについて、国民がどのくらい「幸せだ」と感じているかを数字で表して、国際比較したものです。日本は19位で、先進国の中では、かなり低い順位でした。驚いたというより、「やっぱり」と思いました。私も含め、日本人は、あまり幸せだと感じていないようです。

でも、GDPが日本の20分の1というブータン王国では、なんと、国民の95パーセントが「幸せだ」と感じているということです。そして、何があれば幸せと感じるかというと、「いい人間関係」でした。ブータンでは、地域が一つの家族のように助け合って生活しているのだそうです。「健康と金と家族があれば幸せ」と感じる日本人とは違って、ブータンの人の幸せに「お金」は、あまり関係なさそうです。日本人も、そろそろ、幸せの価値を見なおしたほうがいいのではないでしょうか。

東京都 主婦 56歳
1
先日、新聞で、「国民の幸福度調査」の結果を見ました。
Hôm trước, tôi đã xem kết quả của “Khảo sát mức độ hạnh phúc của người dân” trên báo.
2
仕事や教育、健康などについて、
Xét trên các phương diện như công việc, giáo dục và sức khỏe,
3
国民がどのくらい「幸せだ」と感じているかを数字で表して、国際比較したものです。
cuộc khảo sát biểu thị bằng con số mức độ người dân cảm thấy mình “hạnh phúc”, rồi tiến hành so sánh giữa các quốc gia.
4
日本は19位で、先進国の中では、かなり低い順位でした。
Nhật Bản đứng thứ 19, một thứ hạng khá thấp trong số các nước phát triển.
5
驚いたというより、「やっぱり」と思いました。
Thay vì ngạc nhiên, tôi lại nghĩ: “Đúng như mình nghĩ”.
6
私も含め、日本人は、あまり幸せだと感じていないようです。
Có vẻ như người Nhật, bao gồm cả tôi, không cảm thấy mình hạnh phúc lắm.
7
でも、GDPが日本の20分の1というブータン王国では、
Tuy nhiên, tại Vương quốc Bhutan, nơi GDP chỉ bằng 1/20 của Nhật Bản,
8
なんと、国民の95パーセントが「幸せだ」と感じているということです。
đáng ngạc nhiên là có tới 95% người dân cảm thấy mình “hạnh phúc”.
9
そして、何があれば幸せと感じるかというと、
Và khi được hỏi có điều gì thì họ sẽ cảm thấy hạnh phúc,
10
「いい人間関係」でした。
câu trả lời là “những mối quan hệ tốt đẹp”.
11
ブータンでは、地域が一つの家族のように助け合って生活しているのだそうです。
Nghe nói ở Bhutan, mọi người trong cộng đồng sống giúp đỡ lẫn nhau như một gia đình.
12
「健康と金と家族があれば幸せ」と感じる日本人とは違って、
Khác với người Nhật, những người cho rằng “có sức khỏe, tiền bạc và gia đình thì sẽ hạnh phúc”,
13
ブータンの人の幸せに「お金」は、あまり関係なさそうです。
“tiền bạc” dường như không liên quan nhiều đến hạnh phúc của người Bhutan.
14
日本人も、そろそろ、幸せの価値を見なおしたほうがいいのではないでしょうか。
Có lẽ đã đến lúc người Nhật cũng nên xem xét lại những giá trị mà mình coi là hạnh phúc.
15
(東京都 主婦 56歳)
Một người nội trợ 56 tuổi, ở Tokyo
1
この人は、何を「やっぱり」と思ったのか。

この人は、何を「やっぱり」と思ったのか。
Người này đã nghĩ “đúng như mình nghĩ” về điều gì?

1. 日本ではお金がなければ幸せになれないこと
Ở Nhật Bản, nếu không có tiền thì không thể hạnh phúc.

2. 日本人はあまり幸せだと感じていないこと
Người Nhật không cảm thấy mình hạnh phúc lắm.

3. 日本人は自分が幸せなことを知らないこと
Người Nhật không nhận ra rằng bản thân mình đang hạnh phúc.

4. 日本でも「幸福度調査」が行われていること
Ở Nhật Bản cũng có thực hiện “khảo sát mức độ hạnh phúc”.

Câu hỏi có , nghĩa là “Người này đã nghĩ ‘đúng như mình nghĩ’ về điều gì?”.

Trong bài có:

→ Nhật Bản đứng thứ 19, một thứ hạng khá thấp trong số các nước phát triển. Thay vì ngạc nhiên, người viết lại nghĩ “đúng như mình nghĩ”.

Ngay sau đó, tác giả giải thích:

→ Có vẻ như người Nhật, bao gồm cả tác giả, không cảm thấy mình hạnh phúc lắm.

Vì vậy, thể hiện rằng kết quả Nhật Bản có mức độ hạnh phúc thấp đúng với điều tác giả vốn cảm nhận.

→ Đáp án 2 đúng.

2
ここでは、ブータン王国の国民はどんな考えを持っていると言っているか。

ここでは、ブータン王国の国民はどんな考えを持っていると言っているか。
Ở đây, bài viết nói rằng người dân Vương quốc Bhutan có quan niệm như thế nào?

1. 人と人が助け合っていくことが大切
Việc mọi người giúp đỡ lẫn nhau là điều quan trọng.

2. 支えてくれる家族がいることが大切
Có một gia đình luôn hỗ trợ mình là điều quan trọng.

3. 自分と家族が健康であることが大切
Bản thân và gia đình khỏe mạnh là điều quan trọng.

4. お金がたくさんあることが大切
Có nhiều tiền là điều quan trọng.

Câu hỏi hỏi quan niệm của người dân Bhutan được nói đến trong bài là gì.

Trong bài có:

→ Khi được hỏi có điều gì thì sẽ cảm thấy hạnh phúc, câu trả lời là “những mối quan hệ tốt đẹp”.

Bài viết tiếp tục giải thích:

→ Ở Bhutan, mọi người trong cộng đồng sống giúp đỡ lẫn nhau như một gia đình.

Vì vậy, điều được coi trọng là mối quan hệ giữa người với người và việc mọi người giúp đỡ lẫn nhau.

→ Đáp án 1 đúng.

Đáp án 2 không chính xác vì bài không chỉ nói đến gia đình ruột thịt, mà nói cả cộng đồng sống giúp đỡ lẫn nhau như một gia đình.

Đáp án 3 và 4 là những yếu tố gần với quan niệm được nêu về người Nhật, không phải điều bài nhấn mạnh về người Bhutan.

3
この文章で、この人が言いたいことはどれか。

この文章で、この人が言いたいことはどれか。
Trong bài viết này, điều tác giả muốn nói là gì?

1. 日本人の幸福度が低いのは日本のGDPが低いからだ。
Mức độ hạnh phúc của người Nhật thấp là vì GDP của Nhật Bản thấp.

2. 日本人は、幸福度の順位を上げるために努力するべきだ。
Người Nhật nên nỗ lực để nâng thứ hạng về mức độ hạnh phúc.

3. 日本人は、地域で支え合って暮らしていくようにするべきだ。
Người Nhật nên sống theo cách mọi người trong cộng đồng hỗ trợ lẫn nhau.

4. 日本人は、お金があれば幸せだという考えを変えたほうがいい。
Người Nhật nên thay đổi quan niệm rằng có tiền thì sẽ hạnh phúc.

Câu hỏi có , nghĩa là “Trong bài viết này, điều tác giả muốn nói là gì?”.

Tác giả so sánh Nhật Bản với Bhutan. Mặc dù GDP của Bhutan chỉ bằng 1/20 Nhật Bản, có tới 95% người dân Bhutan cảm thấy hạnh phúc.

Đặc biệt, bài viết có:

→ Có vẻ như “tiền bạc” không liên quan nhiều đến hạnh phúc của người Bhutan.

Cuối bài, tác giả kết luận:

→ Có lẽ đã đến lúc người Nhật nên xem xét lại những giá trị mà mình coi là hạnh phúc.

Vì vậy, tác giả muốn nói rằng người Nhật nên xem xét lại quan niệm coi tiền bạc là một yếu tố quan trọng quyết định hạnh phúc.

→ Đáp án 4 đúng.

Đáp án 1 sai vì Bhutan có GDP chỉ bằng 1/20 Nhật Bản nhưng mức độ hạnh phúc lại rất cao, nên bài không cho rằng GDP thấp dẫn đến mức độ hạnh phúc thấp.

Đáp án 2 sai vì tác giả không nhấn mạnh việc nâng thứ hạng trong bảng khảo sát, mà muốn người Nhật xem xét lại quan niệm về hạnh phúc.

Đáp án 3 có liên quan đến ví dụ về Bhutan, nhưng đó không phải kết luận chính của tác giả. Điều tác giả nhấn mạnh ở cuối bài là , tức là xem xét lại giá trị và quan niệm về hạnh phúc.