N3 - Đọc hiểu - Bài đọc vừa Bài đọc 10 / 17
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

地球温暖化対策への人々の関心は、少しずつではあるが確実に高まっており、普段の生活の中でも、さまざまな実践がなされるようになった。具体的にどのようなことが行われているか、最近の調査で上位にランクされたのは、「水道の水を出したままにしない」「エアコンの温度を弱めにする」「買い物の際にエコバッグを持っていく」などがある。これらは確かに、( 1 )。そのほか、「風呂の残り湯を洗濯に使う」「省エネ(※1)の電気製品を使う」「車に乗らないで、自転車や公共交通機関を利用する」「生活で出るごみを減らす」など、問題意識を強く持った行動も見られ、温暖化対策が少しずつ生活に定着していることがうかがえる。さらに、「太陽光発電装置(※2)を付ける」というような対策も、最近では行われているようである。それにはかなりの費用もかかるため、地方自治体(※3)からの補助(※4)の額を増やしてほしいという声も出ている。

(※1)省エネ:エネルギーをなるべく使わないようにすること

(※2)装置:機械やしくみ

(※3)地方自治体:県や市町村などのこと

(※4)補助:足りないところを足すなどして、助けること

1
地球温暖化対策への人々の関心は、少しずつではあるが確実に高まっており、普段の生活の中でも、さまざまな実践がなされるようになった。
Sự quan tâm của mọi người đối với các biện pháp chống hiện tượng nóng lên toàn cầu tuy tăng lên từng chút một nhưng ngày càng rõ rệt, và nhiều biện pháp khác nhau cũng đã bắt đầu được áp dụng trong cuộc sống hằng ngày.
2
具体的にどのようなことが行われているか、最近の調査で上位にランクされたのは、「水道の水を出したままにしない」「エアコンの温度を弱めにする」「買い物の際にエコバッグを持っていく」などがある。
Cụ thể, theo một cuộc khảo sát gần đây về những việc đang được thực hiện, các biện pháp được xếp ở vị trí cao gồm: không để nước máy chảy liên tục, điều chỉnh điều hòa ở mức vừa phải và mang theo túi thân thiện với môi trường khi đi mua sắm.
3
これらは確かに、日々の生活でちょっと気をつければできることなのである。
Quả thực, đây đều là những việc có thể thực hiện được chỉ cần chú ý một chút trong cuộc sống hằng ngày.
4
そのほか、「風呂の残り湯を洗濯に使う」「省エネの電気製品を使う」「車に乗らないで、自転車や公共交通機関を利用する」「生活で出るごみを減らす」など、
Ngoài ra, còn có những hành động thể hiện ý thức mạnh mẽ về vấn đề môi trường như sử dụng nước còn lại trong bồn tắm để giặt quần áo, dùng các thiết bị điện tiết kiệm năng lượng, đi xe đạp hoặc sử dụng phương tiện giao thông công cộng thay vì ô tô, và giảm lượng rác thải sinh hoạt.
5
問題意識を強く持った行動も見られ、温暖化対策が少しずつ生活に定着していることがうかがえる。
Cũng có thể thấy những hành động thể hiện ý thức rõ rệt về vấn đề này, qua đó cho thấy các biện pháp ứng phó với hiện tượng nóng lên toàn cầu đang dần trở thành một phần trong cuộc sống hằng ngày.
6
さらに、「太陽光発電装置(※2)を付ける」というような対策も、最近では行われているようである。
Hơn nữa, gần đây dường như cũng có người thực hiện những biện pháp như lắp đặt hệ thống phát điện bằng năng lượng mặt trời.
7
それにはかなりの費用もかかるため、地方自治体からの補助の額を増やしてほしいという声も出ている。
Tuy nhiên, vì việc này tốn khá nhiều chi phí nên cũng đã xuất hiện những ý kiến mong muốn chính quyền địa phương tăng mức hỗ trợ tài chính.
1
地球温暖化対策の方法で、特に多いのはどれか。

地球温暖化対策の方法で、特に多いのはどれか。

Trong các biện pháp chống hiện tượng nóng lên toàn cầu, biện pháp nào được thực hiện đặc biệt phổ biến?

1. 省エネタイプの電気製品を使う。

Sử dụng các thiết bị điện thuộc loại tiết kiệm năng lượng.

2. 買い物のときに自分の袋を利用する。

Sử dụng túi riêng của mình khi đi mua sắm.

3. 公共交通機関を利用する。

Sử dụng phương tiện giao thông công cộng.

4. 電気製品を使わないときはコンセントをぬく。

Rút phích cắm điện khi không sử dụng thiết bị điện.

Dẫn chứng trong bài:

→ Theo một cuộc khảo sát gần đây, những biện pháp được xếp ở vị trí cao gồm: không để nước máy chảy liên tục, điều chỉnh điều hòa ở mức vừa phải và mang theo túi thân thiện với môi trường khi đi mua sắm.

Cụm cho biết đây là những biện pháp nằm trong nhóm được thực hiện phổ biến nhất.

Trong đó, (mang theo túi thân thiện với môi trường khi mua sắm) tương ứng với đáp án 2 (sử dụng túi riêng khi mua sắm).

→ Đáp án 2 đúng.

2
1に入る最もよいものはどれか。

1に入る最もよいものはどれか。

Nội dung nào thích hợp nhất để điền vào vị trí 1?

1. 日々の生活で対策を行なっているという回答は、ほとんどなかった。

Hầu như không có câu trả lời nào cho biết họ đang thực hiện các biện pháp trong cuộc sống hằng ngày.

2. 日々の生活でちょっと気をつければできることなのである。

Đây đều là những việc có thể thực hiện được chỉ cần chú ý một chút trong cuộc sống hằng ngày.

3. 日々の生活では対策をまったく行なっていないことがわかった。

Người ta nhận thấy rằng các biện pháp hoàn toàn không được thực hiện trong cuộc sống hằng ngày.

4. 日々の生活で対策をすることに関心がないことがうかがえた。

Có thể nhận thấy rằng mọi người không quan tâm đến việc thực hiện các biện pháp trong cuộc sống hằng ngày.

Dẫn chứng trong bài:

→ Có những biện pháp như không để nước máy chảy liên tục, điều chỉnh điều hòa ở mức vừa phải và mang theo túi thân thiện với môi trường khi mua sắm. Quả thực, những việc này là ( 1 ).

Các biện pháp được liệt kê đều là những hành động đơn giản, không đòi hỏi nhiều công sức hay chi phí, chỉ cần chú ý một chút trong sinh hoạt hằng ngày là có thể thực hiện.

Vì vậy, câu phù hợp nhất với nội dung trước đó.

Câu hoàn chỉnh:

→ Quả thực, đây đều là những việc có thể thực hiện được chỉ cần chú ý một chút trong cuộc sống hằng ngày.

→ Đáp án 2 đúng.

3
地球温暖化対策の今の状況と合うものはどれか。

地球温暖化対策の今の状況と合うものはどれか。

Phát biểu nào phù hợp với tình hình thực hiện các biện pháp chống hiện tượng nóng lên toàn cầu hiện nay?

1. 一人ひとりの対策が、生活に定着し始めている。

Những biện pháp do mỗi cá nhân thực hiện đang bắt đầu trở thành thói quen trong cuộc sống.

2. 一人ひとりの対策の意識は、まだとても低い。

Ý thức thực hiện các biện pháp của mỗi cá nhân vẫn còn rất thấp.

3. 一人ひとりの対策に、補助金がたくさん出ている。

Có rất nhiều tiền trợ cấp được cấp cho các biện pháp mà mỗi cá nhân thực hiện.

4. 一人ひとりの対策の状態は、まったくわからない。

Hoàn toàn không thể biết được tình hình thực hiện các biện pháp của mỗi cá nhân.

Dẫn chứng trong bài:

→ Có thể nhận thấy rằng các biện pháp chống hiện tượng nóng lên toàn cầu đang dần trở thành một phần quen thuộc trong cuộc sống.

Cụm cho thấy các biện pháp bảo vệ môi trường đang từng bước được mọi người áp dụng thường xuyên trong sinh hoạt.

Điều này tương ứng với (đang bắt đầu trở thành thói quen trong cuộc sống) ở đáp án 1.

→ Đáp án 1 đúng.